Thuốc Phenytoin: tác dụng, liều sử dụng, lưu ý lúc sử dụng (2021)

Thuốc Phenytoin là dẫn chất hydantoin sở hữu tác dụng chống co giật và gây buồn ngủ vì vật được sử dụng để chống động kinh cơn lớn và động kinh toàn cục. Cùng tìm hiểu về thuốc Phenytoin: tác dụng, liều sử dụng, lưu ý lúc sử dụng.

1. Phenytoin là thuốc gì? tác dụng

Phenytoin là thuốc được sử dụng để ngăn chặn và kiểm soát cơn động kinh hay còn gọi là thuốc chống co giật hoặc thuốc chống động kinh. Phenytoin sinh hoạt theo nguyên tắc rút ngắn cơn phóng điện để ổn định màng, làm hạn chế sự Viral phóng điện trong ổ động kinh từ đó làm giảm sự Viral sinh hoạt co giật trong não.

Thuốc Phenytoin chỉ sử dụng để kiểm soát những cơn động kinh lớn, cục bị, không sử dụng để chống động kinh cơn nhỏ.

Thuốc Phenytoin cũng mà thậm chí được không sử dụng cho toàn bộ những người bệnh sử dụng trong việc trị liệu bệnh loạn nhịp tim nhất định.

Hiện nay thuốc Phenytoin được sản xuất với những dạng và hàm lượng:

Viên nén 50 mg, 100 mg tác dụng kéo dãn

Viên nang tác dụng nhanh chóng chứa 30 mg, 100 mg Phenytoin

Dạng dịch treo (hỗn dịch): 30 mg/5 ml và 125 mg/5 ml

Thuốc tiêm 50 mg Phenytoin natri (50 mg/ml).

Phenytoin dạng tiêm

Thuốc Phenytoin dạng tiêm

2. Liều uống thuốc Phenytoin

2.1 Người trưởng thành

Liều sử dụng cho toàn bộ những người trưởng thành bị động kinh:

Dạng viên uống (ngoại trừ hỗn dịch) liều nạp:

Chỉ không sử dụng với người bệnh nội trú: Liều lượng 1g, uống tạo thành 3 lần uống ( khoảng 400 mg, 300 mg, 300 mg), 2 giờ uống thuốc 1 lần.

Sau đó, cho uống liều duy trì thường thì sau 24 giờ liều nạp trước nhất.

Liều khởi đầu: 100 mg, uống 3 lần một ngày.

Liều duy trì: 100 mg, uống 3-4 lần trong ngày.

Hỗn dịch: trong trường hợp người bệnh chưa nhận được trị liệu trước này mà thậm chí được chính thức cho uống trên 125 mg (một thìa cafe) hỗn dịch, uống ba lần mỗi ngày, sau đó điều chỉnh liều lượng cho thích ứng với tình hình trạng thái sức mạnh của người bệnh.

Tiêm tĩnh mạch máu: vận tốc truyền không vượt quá 50 mg/phút.

Liều nạp: dựa trên trọng lượng thể lực người bệnh. Tiêm tĩnh mạch máu chậm 10-15 mg/kg.

Liều duy trì: tiêm tĩnh mạch máu 100 mg cách nhau chừng mỗi lần từ 6-8 giờ.

Không tiêm bắp.

Liều sử dụng cho toàn bộ những người mắc chứng loạn nhịp tim:

Liều nạp:

Tiêm tĩnh mạch máu 1,25 mg/kg . mà thậm chí uống một liều 25 mg/kg, sau đó uống 250 mg, uống 4 lần một ngày trong một ngày, sau đó 250 mg hai lần mỗi ngày trong 2 ngày.

Liều duy trì: liều lượng quy định từ 300-400 mg/ngày, uống chia làm 1-4 lần mỗi ngày.

Liều sử dụng cho toàn bộ những người bị trạng thái động kinh:

Tiêm tĩnh mạch máu:

Liều nạp: Tiêm 10-15 mg/kg tiêm tĩnh mạch máu chậm (với vận tốc truyền không thực sự 50 mg/phút). vận tốc duy trì: 100 mg, uống hay tiêm tĩnh mạch máu cách nhau chừng mỗi 6-8 giờ 1 lần

vận tốc tối đa: 50 mg/phút.

Liều duy trì: tiêm tĩnh mạch máu hoặc uống: 100 mg cách nhau chừng 6-8 giờ 1 lần.

Liều sử dụng để phẫu thuật thần kinh trung ương (dự trữ):

Tiêm bắp 100-200 mg trong tầm 4 giờ trong thời hạn phẫu thuật và tiêm ngay lập tức sau hậu phẫu

tiêm Phenytoin

Liều uống thuốc Phenytoin tùy thuộc vào đối tượng người tiêu tiêu dùng sử dụng và trạng thái trạng thái bệnh

2.2 Liều sử dụng cho trẻ em

Trạng thái động kinh:

Liều nạp: Trẻ sơ sinh, trẻ em: Tiêm tĩnh mạch máu 15-20 mg/kg với một liều duy nhất hoặc tạo thành những liều.

Chống co giật:

Liều nạp vận dụng ở mọi lứa tuổi: 15-20 mg/kg đường uống (dựa trên nồng độ Phenytoin và tiền sử uống thuốc mới đây). những liều uống nên được chia làm 3 lần sử dụng cách nhau chừng từ 2-4 giờ.

Liều duy trì: Bằng đường tiêm tĩnh mạch máu hoặc uống. mà thậm chí thuở đầu chia liều mỗi ngày thành 3 lần/ngày, sau này mà thậm chí điều chỉnh dần cho thích ứng với yêu cầu cá thể.

Trẻ từ 4 tuần tuổi trở xuống:

Khởi đầu: 5 mg/kg/ngày chia làm 2 lần.

thường thì: Tiêm tĩnh mạch máu 5-8 mg/kg/ngày tạo thành 2 lần. triển khai tiêm cách nhau chừng 8 giờ mỗi lần.

to thêm hoặc bằng 4 tuần tuổi: khởi đầu: 5 mg/kg/ngày chia ra thành 2 tới 3 liều.

thường thì:

Trẻ từ 6 tháng đến 3 tuổi: 8-10 mg/kg/ngày.

Trẻ từ 4-6 tuổi: 7,5-9 mg/kg/ngày.

Trẻ từ 7-9 tuổi: 7-8 mg/kg/ngày.

Trẻ từ 10-16 tuổi: 6-7 mg/kg/ngày.

Trẻ em bị loạn nhịp tim:

Trên 1 tuổi:

Liều nạp: Tiêm tĩnh mạch máu 1,25 mg/kg mỗi 5 phút. mà thậm chí lặp lại một liều nạp 15 mg/kg.

Liều duy trì: 5-10 mg/kg/ngày uống hoặc tiêm tĩnh mạch máu, tạo thành 2-3 liều.

3. Cách bảo vệ thuốc Phenytoin

bảo vệ ở nhiệt độ phòng thường thì, tránh tia nắng trực tiếp, nơi độ không khô ráo cao như phòng tắm.

Không để thuốc ở ngăn tủ rét mướt.

Tủ thuốc

bảo vệ thuốc ở nhiệt độ phòng thường thì và tránh xa tầm với của trẻ

4. Tác dụng phụ lúc sử dụng thuốc Phenytoin

Phản ứng nhẹ

Sưng môi, lưỡi, họng

Phát ban, ngứa

Đau bụng phía trên

Mất ngủ

Bồn chồn, lo âu, phiền lòng

Phản ứng nặng nề

Sốt, đau nhức thể lực

nghẹt thở, tức ngực

Run rẩy tay chân

Mất nhận thức, hôn mê

5. Lưu ý lúc sử dụng thuốc Phenytoin

Chống không sử dụng sử dụng thuốc với người không thích hợp thành phần trong thuốc

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai không được sử dụng thuốc Phenytoin. Theo Cục quản trị và vận hành Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc Phenytoin thuộc nhóm thuốc D so với thai kỳ, tức sở hữu dẫn chứng về nguy hại tạo thành cho toàn bộ những người tiêu tiêu dùng. Thuốc sở hữu thời hạn thao tác làm việc làm tăng nguy hại gây khuyết tật thai nhi, chảy máu mà thậm chí xẩy ra ở người mẹ lúc sinh và ở trẻ sơ sinh.

Phenytoin tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp, vì vậy mẹ lúc uống thuốc vẫn mà thậm chí cho con bú.

Nếu quên không sử dụng một liều thuốc, hãy uống thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với thời hạn uống liều sau đó, bỏ qua liều đã quên và chỉ uống duy nhất 1 liều sau đó vào thời điểm như kế hoạch. Không được tự ý uống kíp hai liều đã quy định.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh chóng hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Lưu ý lúc sử dụng thuốc cảm xuyên hương cho bà bầu (2021)
những thuốc sát khuẩn đường tiết niệu thường gặp gỡ (2021)
Tác giả

Bình luận

LarTheme