| 

Xét nghiệm amylase quai bị là gì? Ý nghĩa của việc xét nghiệm

Hiện nay, quai bị là một bệnh thường gặp ở namylase giới. Rất nhiều người lo lắng về căn bệnh này nhưng còn hiều biết rất ít về nó. Xét nghiệm amylase có phát hiện quai bị không. Mời bạn đọc theo dõi bài viết:” Xét nghiệm amylase quai bị là gì?” sau đây của chúng tôi.

Amylase là gì?

Amylase là tên một loại enzyme có trong tuyến nước bọt hoặc tuyến tuy của người hoặc động vật, giúp hỗ trợ tiêu hóa thức ăn thông qua việc phân cắt các phân tử chất có kích thước lớn thành phân tử chất có kích thước nhỏ hơn như tinh bột thành đường.

Bệnh Quai bị là gì?

Quai bị là một bệnh gây ra bởi virus quai bị gây viêm tuyến mang tai dịch tễ.  Thời gian ủ bệnh của từ 18 – 25 ngày trước khi khởi phát nên trong thời gian ủ bệnh thường k có triệu chứng.

Sau thời gian ủ bệnh, người bệnh sẽ bị sốt (từ 38 – 38.5 độ C), cơ thể mệt mỏi, góc hàm sưng to. Đặc biệt, tuyến mang tai sưng to bắt đầu giảm dần sau 3 ngày, nhưng vẫn gây khó nói, khó nuốt và đau cho người bệnh.

Tiếp theo sẽ có các triệu chứng như người bệnh sợ tiếp xúc với ánh sáng, đau đầu dữ đội, tuyến mang tai giảm sưng nhưng vẫn đau, nôn và buồn nôn…Biến chứng của quai bị rất nguy hiểm. Ở amylase giới, nó có thể gây bệnh viêm tinh hoàn, đau tinh hoàn, thậm chí là gây vô sinh.

Nếu bạn từng được tiêm vaccine phòng ngừa, nghĩa là bạn được bảo vệ bởi những kháng thể đặc hiệu kháng lại virus gây bệnh nguy cơ mắc lại không cao

Xét Nghiệm Quai Bị Là Gì?

Là xét nghiệm xác định chủng loại di truyền của virus hoặc xác định khả năng hệ thống miễn dịch của cơ thể với virus quai bị thông qua các loại kháng thể đặc trưng.

Xét nghiệm quai bị được thực hiện với những mục tiêu sau:

– Xác định một người đã từng nhiễm quai bị hay chưa

– Xác định khả năng miễn dịch của cơ thể với virus quai bị 

– Chẩn đoán bệnh nhân có đang nhiễm virus gây bệnh hay không

– Tìm phương pháp điều trị thích hợp thông qua theo dõi tiến triển của bệnh.

Xét nghiệm amylase là gì?

Xét nghiệm amylase là xét nghiệm đo lượng enzym amylase có trong mẫu máu lấy từ nước tiểu hoặc từ tĩnh mạch. Lượng enzim amylase tìm thấy trong máu và nước tiểu là rất ít. Nhưng nhưng nếu tuyến tụy và tuyến nước bọt bị tổn thương thì lượng amylase giải phóng trong máu và nước tiểu sẽ nhiều hơn bình thường. Trong đó nồng độ amylase tăng lên trong thời gian nào đó, thường là vài ngày sẽ giúp chẩn đoán quai bị.

Khi nào nên xét nghiệm amylase?

Các trường hợp bạn nên đi xét nghiệm amylase:

  • Chẩn đoán, theo dõi tiến trình điều trị viêm tụy và những bệnh liên quan về tụy khác có hiệu quả không.
  • Phát hiện các bệnh về tụỵ như viêm tụy
  • Kiểm tra sưng và viêm tuyến nước bọt

Ý nghĩa của xét nghiệm amylase là gì?

 Các phòng xét nghiệm khác nhau có thể cho kết quả xét nghiệm khác nhau mức bình thường. Nồng độ amylase cao là dấu hiệu của một số tình trạng sau:

–  Viêm tụy cấp tính và mãn tính:  khi lượng enzym amylase cao, chúng sẽ phá hủy các mô của tuyến tụy thay vì phá vỡ cấu trúc thức ăn trong ruột. Do đó gây nên viêm tụy.

–  Viêm túi mật thường là do sỏi mật

–  Tăng microamylaseylase trong máu được hình thành khi có microamylaseilase xuất hiện ở trong máu.

–  Viêm dạ dày ruột tình trạng này có thể gây ra tiêu chảy, nôn mửa, đau bụng và dẫn đến viêm hệ thống tiêu hóa. Ngoài ra, các tình trạng khác như bị nhiễm trùng tuyến nước bọt, tắc nghẽn đường ruột làm cho nồng độ oxi trong máu cao lên thất thường.

Một số xét nghiệm cho kết quả nồng độ thấp đó là dấu hiệu của các bệnh sau:

– Bệnh thận gây ra do thận bị chấn thương trực tiếp từ việc chảy máu nặng hoặc thiếu lượng oxy cần thiết.

– Tiền sản giật khi mang thai ai và bị cao huyết áp thì lượng anh trong máu sẽ giảm nhiều đây là tình trạng nhiễm độc thai nghén của thai kỳ.

Gan bị tổn hại nặng: Viêm gan nhiễm độc, nhiễm độc thai nghén, bỏng nặng.

 Chỉ định xét nghiệm

– Xét nghiệm amylaseylase máu được chỉ định làm cùng với các xét nghiệm khác như xét nghiệm lipase, để giúp chẩn đoán và theo dõi loại viêm tụy cấp tính hoặc mạn tính và các bệnh lý tụy khác.

– Thăm dò, chẩn đoán các sự cố về viêm trong ổ bụng. Chẩn đoán và theo dõi viêm, tắc tuyến nước bọt.

– Chỉ số bình thường trong nước tiểu: 42-321U/L.

– Chỉ số bình thường trong máu: 22-80U/L.

Nếu các chỉ số xét nghiệm cao hơn hoặc thấp hơn các ngưỡng bình thường ở trên thì chứng tỏ bạn đang gặp các vấn đề sức khỏe như đã đề cập ở trên.

Hi vọng bài viết đã cung cấp cho các bạn những thông tin về xét nghiệm amylase quai bị. Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi bài viết

 | 

Những Dấu Hiệu, Triệu Chứng Thiếu Vitamin D Ở Trẻ Sơ Sinh Mà Mẹ Cần Lưu Ý

Bổ sung vitamin là việc làm thiết yếu với trẻ sơ sinh. Tuy nhiên không phải đứa trẻ nào cũng được bổ sung đầy đủ vitamin. Do đó cần phải biết các dấu hiệu khi trẻ thiếu vitamin để bổ sung kịp thời. Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ giúp các bạn nhận biết về triệu chứng thiếu vitamin D ở trẻ sơ sinh.

1. Vitamin D là gì?

Vitamin D là một nhóm các secosteroid tan trong dầu, có chức năng tăng cường khả năng hấp thu canxi và phốt phát ở đường ruột, giúp cho hệ xương và răng chắc khỏe không bị còi cọc, hay yếu ớt. Vitamin d2 và vitamin D3 là hai loại vitamin đóng vai trò quan trọng nhất trong nhóm vitamin D.

2. Liều lượng vitamin mỗi ngày cho trẻ sơ sinh là bao nhiêu?

Liều dùng thông thường cho trẻ em đối với chức năng miễn dịch:

Dùng 2000 IU vitamin D cho trẻ uống mỗi ngày trong suốt năm tuổi đầu tiên.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh loãng xương:

Dùng 0,25 mcg calcitriol cho trẻ uống kết hợp với 500 mg canxi nguyên tố mỗi ngày trong chín tháng.

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh còi xương:

Dùng 125-250 mcg (5000-10000 IU) vitamin D cho trẻ uống hàng ngày trong 2-3 tháng.

Thông thường các loại sữa mà trẻ bú đã được bổ sung vitamin D nên không cần phải uống thêm vitamin D. Nếu trẻ khỏe mạnh, ăn uống đầy đủ và được phơi nắng hợp lý thì không cần bổ sung vitamin D hàng ngày nữa.

3. Vì sao trẻ thiếu vitamin D?

Một số lý do khiến trẻ sơ sinh bị thiếu Vitamin D mặc dù đa số trong sữa mẹ đã có gần như đủ lượng vitamin D để cung cấp cho cơ thể của trẻ.

  • Tắm nắng: trẻ không được phơi nắng sáng, do tác dụng của ánh náng mặt trời, cụ thể là tia UVB, sẽ giúp tổng hợp được vitamin D dưới da cho trẻ.
  • Dinh dưỡng: Nhiều trẻ bị sinh non, trẻ bú nhưng một số mẹ do nhu cầu dinh dưỡng nên thiếu hàm lượng vitamin D trong sữa.
  • T,rẻ bị các bệnh về gan thận, sử dụng thuốc động kinh, thuốc kháng viêm vì các loại thuốc này cản trở tác dụng của vitamin D.

4. Các triệu chứng thiếu vitamin D ở trẻ sơ sinh

Một số dấu hiệu cơ bản bạn có thể nhận biết nếu trẻ bị thiếu vitamin D như:

  •  Trẻ bị còi xương, dị dạng xương
  •  Trẻ yếu, cơ đau nhức,, xương giòn dễ bị gãy xương
  •  Trẻ chậm vận động

Ngoài ra, còn các triệu chứng khác như hay giật mình về đêm, đổ mồ hôi nhiều, kém ăn ăn

5. Cách bổ sung vitamin D cho trẻ sơ sinh

Trẻ thiếu vitamin D có thể bổ sung bằng các cách sau:

  • Bổ sung dưới dạng thực phẩm: Hãy lựa chọn các thực phẩm tự nhiên giàu vitamin D như như lòng đỏ trứng, các loại dầu cá như dầu cá hồi, dầu cá thu.
  • Cho trẻ tắm nắng
  • Ngoài ra, nếu nguồn sữa mẹ thiếu vitamin D thì xem xét bổ sung cho cả mẹ và con.
  • Trong trường hợp thiếu vitamin D thể nặng thì mẹ nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để bổ sung vitamin D liều cao cho bé dưới dạng vitamin D viên hoặc dạng thực phẩm chức năng

6. Vitamin D có trong các loại thực phẩm nào?

 Có khá ít các loại thực phẩm chứa vitamin D. Điển hình một số loại giàu vitamin D như

  • Nấm
  • Sữa tươi nguyên kem
  • Dầu gan cá tuyết
  • Đậu phụ
  • Pho mát
  • Trứng
  • Sữa đậu nành
  • Hàu
  • Yến mạch
  • Trứng

Vì vitamin D là vitamin tan trong dầu. Vì vậy, trong các loại thực phẩm chứa dầu cũng có một hàm lượng vitamin D nhất định. Quan trọng nhất để để hạn chế thiếu vitamin D vẫn là cho trẻ phơi nắng vào buổi sáng giúp tổng hợp được 90% nhu cầu vitamin D một ngày.

7. Tắm nắng cho trẻ sơ sinh

Các mẹ lưu ý:

Bé có thể nhận được đầu đủ vitamin D bằng việc tắm nắng. Tuy nhiên, các mẹ cần lưu ý thời gian tắm nắng vào mỗi mùa là khác nhau:

Vào mùa hè

Bé có thể nhận đủ vitamin D nếu được tắm nắng (tốt nhất vào buổi sáng, trước 8h) khoảng 5-10 phút. Tuy nhiên một số nghiên cứu gần đây cho rằng, nên cho trẻ tắm nắng sau 9h sáng, vì thời điểm này số lượng tia UVB nhiều hơn UVA.

Mà loại tia giúp tổng hợp vitamin D là tia UVB. Tuy nhiên thời gian tắm nắng ít nên các mẹ nên cho trẻ tắm nắng vào sáng s Mẹ hãy để bàn tay, cánh tay, chân, bụng… của bé được tiếp xúc với ánh nắng.

Vào mùa đông

Thời gian tắm nắng của bé có thể lâu hơn một chút. Cơ thể của trẻ sơ sinh còn yếu ớt và cần được bổ sung rất nhiều các chất dinh dưỡng và vitamin, trong đó có vitamin D.

Hãy quan sát các triệu chứng thiếu vitamin D ở trẻ sơ sinh để có các biện pháp can thiệp kịp thời.

 | 

Thuốc Flavoxate là gì? Cách Dùng, Chỉ Định Và Những Lưu Ý

Flavoxate là một thuốc giãn cơ trơn được dùng để làm giảm nhẹ triệu chứng đau, đi tiểu phổ biến lần kết hợp đái dầm ở người bệnh có các rối loạn viêm đường tiết niệu như viêm bàng quang, viêm niệu đạo kết hợp viêm tuyến tiền liệt. Thuốc này cũng được dùng để làm giảm nhẹ các co thắt bàng quang – niệu đạo do dùng dụng cụ hoặc phẫu thuật.

1. Cách sử dụng thuốc Flavoxate như thế nào?

Thuốc Flavoxate được sử dụng bằng đường uống. Nếu người bệnh đau dạ dày, nhiều khả năng uống thuốc với thức ăn. Liều sử dụng cho trẻ em lên 12 tuổi và người lớn là 100 – 200 mg/liều, ngày 3 – 4 lần. Liều lượng phụ thuộc vào tình trạng bệnh kết hợp đáp ứng với liệu pháp. Bác sĩ có thể giảm liều ngày sau khi các triệu chứng của bạn đã được cải thiện.

Thời gian điều trị tùy thuộc vào từng nguyên nhân bệnh. do đó, bạn không nên tự ý tăng liều hoặc sử dụng thuốc liên tục hơn, vì điều này không giúp cải thiện triệu chứng nhanh hơn mà nhiều khả năng làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ.

Thuoc-Flavoxate
Thuốc Flavoxate

2. Tác dụng phụ nhiều khả năng gặp phải khi dùng thuốc Flavoxate

Thuốc Flavoxate có hoạt tính kháng cholinergic, vì vậy có thể xảy ra buồn nôn, nôn, khô miệng, đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt, mờ mắt và căng thẳng khi sử dụng. Nếu bất kỳ tác dụng phụ nào kéo dài hoặc trầm trọng hơn, hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

Để giảm một số tác dụng phụ khi sử dụng thuốc, bạn có thể:

  • Ngậm kẹo cứng không đường hoặc đá bào, nhai kẹo cao su, uống nước để giảm tình trạng khô miệng.
  • Để ngăn ngừa táo bón, nên ăn đủ chất xơ, uống đủ nước kết hợp tập thể dục. Đôi khi có thể cần sử dụng thêm thuốc nhuận tràng, nên thấm vấn dược sĩ để mua thuốc phù hợp.
  • Do thuốc nhiều khả năng gây cảm giác buồn ngủ, chóng mặt kết hợp nhìn mờ nên phải thận trọng khi lái xe hoặc hoạt động máy móc cần độ tập trung cao.
  • Thuốc này nhiều khả năng thực hiện giảm tiết mồ hôi. Để giảm nguy cơ phản ứng nghiêm trọng với nhiệt độ quá cao (say nắng), nên tránh bị nóng quá mức do thời tiết nắng nóng, phòng tắm hơi hoặc trong khi tập thể dục cường độ cao.

Người lớn tuổi nhiều khả năng nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc này, nhất là chóng mặt (dễ xảy ra khi đứng lên), buồn ngủ, táo bón, khó đi tiểu hoặc lú lẫn. Cần thận trọng vì chóng mặt, buồn ngủ và lú lẫn nhiều khả năng làm tăng nguy cơ té ngã.

Một trong những số tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng sau đây cần phải ngừng thuốc và báo ngay cho bác sĩ: Thay đổi tâm thần/tâm trạng (ví dụ như lú lẫn), đau mắt, đau ngực, nhịp tim nhanh, dấu hiệu nhiễm trùng, đi tiểu khó/đau tăng lên.

Flavoxate-2
Thuốc Flavoxate có thể gây ra một số tác dụng ngoài mong muốn

3. Những cá nhân nào không nên sử dụng thuốc?

Thuốc Flavoxate không nên được dùng nếu người bệnh có các tình trạng sau:

  • Tắc nghẽn dạ dày/ruột (ví dụ: tắc nghẽn môn vị – tá tràng, hồi tràng)
  • Chảy máu dạ dày hoặc ruột
  • Tắc nghẽn bàng quang.

Sự an toàn và chất lượng của flavoxate hydroclorid chưa được xác định ở trẻ em dưới 12 tuổi. chính vì thế, không dùng cho trẻ em ở nhóm tuổi này.

Vì không có tìm hiểu đầy đủ kết hợp có kiểm chứng tốt trên phụ nữ mang thai. Tương tự, không có dữ liệu về việc bài xuất thuốc vào sữa mẹ. Vì vậy, thuốc này chỉ nên được dùng khi thật cần thiết kết hợp được bác sĩ tư vấn trước khi dùng.

4. Flavoxate có thể xảy ra tương tác với thuốc đang dùng hay không?

Tương tác nhiều khả năng thay đổi cách vận hành của thuốc hoặc thực hiện tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. một trong những số hàng hóa nhiều khả năng tương tác với thuốc thuốc Flavoxate là:

  • Các thuốc cùng có tác dụng kháng cholinergic (ví dụ: atropine, thuốc chống say tàu xe như scopolamine, thuốc điều trị parkinson – trihexyphenidyl).
  • Thuốc điều trị loãng xương nhóm bisphosphonate (ví dụ như alendronate, etidronate, risedronate).

Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu người bệnh hiện hoặc sẽ dùng các thuốc lên. Trong trường hợp dùng thuốc không thấy các triệu chứng cải thiện, người bệnh cần đến cơ sở y tế để thăm khám bác sĩ, từ đó có phương pháp điều trị phù hợp.

 | 

Thuốc Alpha Choay: Công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng

Thuốc Alpha Choay là một thuốc kháng viêm dạng men có công dụng chính là chống phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng… Việc dùng thuốc này cần tuân thủ đúng hướng dẫn của nhà sản xuất kết hợp chỉ định của bác sĩ để đảm bảo chất lượng điều trị tốt đặc biệt và giảm nguy cơ xảy ra biến chứng không mong muốn.

1. Thuốc Alpha Choay chữa bệnh gì?

Thuốc Alpha Choay (viên nén) là thuốc kháng viêm, phù nề có thành phần hoạt chất là alphachymotrypsin 21 microkatals (5mg). Công dụng thuốc Alpha Choay nhằm điều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng…

Thuốc Alpha Choay

2. Chống chỉ định của thuốc Alpha Choay

Theo bác sĩ, không dùng thuốc Alpha Choay cho những đối tượng sau:

  • Quá mẫn với các thành phần của thuốc.
  • Bệnh bệnh giảm alpha-1 antitrypsin (người bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), khí phế thủng, hội chứng thận hư).

3. Liều dùng thuốc Alpha Choay


Thuốc Alpha Choay được sử dụng đường uống hoặc ngậm dưới lưỡi. Liều dùng với các đối tượng như sau:

  • Người lớn:
    • Đường uống: dùng 2 viên/lần x 3-4 lần/ngày, nên uống với phổ biến nước (ít đặc biệt 240ml) nhằm giúp phát triển hoạt tính men, uống không nhai
    • Ngậm dưới lưỡi: 4-6 viên chia đều ra trong ngày, để thuốc tan từ từ dưới lưỡi.
  • Trẻ em: hiện không có dữ liệu về liều sử dụng cho trẻ em.

Trường hợp dùng thuốc quá liều, hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đưa bệnh nhân đi cấp cứu.

thuốc Alpha Choay
Người bệnh cần dùng thuốc Alpha Choay theo liều lượng bác sĩ chỉ định

4. Tác dụng phụ của thuốc Alpha Choay

Người dùng thuốc Alpha Choay có thể gặp phải một trong những số tác dụng phụ không mong muốn ở đường tiêu hóa (hiếm gặp) như đau rát lưỡi kết hợp đỏ ở lưỡi, đầy hơi, nặng bụng, tiêu chảy, táo bón hoặc buồn nôn.

Khi bạn có bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc, hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có phương hướng xử trí kịp thời.

5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Alpha Choay

  • Thận trọng khi sử dụng Alpha Choay cho bệnh nhân bị rối loạn đông máu di truyền như hemophilia (chứng máu loãng khó đông), rối loạn đông máu, sắp phải phẫu thuật, viêm loét dạ dày, dị ứng với protein, phụ nữ có thai hoặc hiện cho con bú.
  • Không nên phối hợp Alpha Choay với Acetylcystein và thuốc chống đông vì làm gia tăng hiệu lực của chúng.

Khi được chỉ định dùng thuốc, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về liều sử dụng và thời gian dùng thuốc. Khi có các dấu hiệu cảnh báo tác dụng phụ, bệnh nhân nên hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn, tài trợ kịp thời.