| 

Xét Nghiệm G6PD Là Gì? Những Biện Pháp Điều Trị Thiếu G6PD?

Xét nghiệm G6PD là xét nghiệm quan trọng để xác định trẻ có bị thiếu men G6PD hay không? Tuy nhiên các bà mẹ còn hạn chế thông tin về loại xét nghiệm này.

Mời bạn đọc theo dõi bài viết: “Xét nghiệm G6PD giúp phát hiện bệnh thiếu men G6PD” để biết thêm những thông tin bổ ích chăm sóc sức khỏe con trẻ.

G6PD là gì?

Men G6PD là yếu tố giúp tế bào hồng cầu tránh khỏi việc oxi hóa gây nên bởi thức ăn và thuốc.

Nếu thiếu G6PD, hồng cầu dễ bị vỡ và kém bền, gây hiện tượng tan huyết cấp và mãn tính dẫn tới nguy cơ thiếu máu thậm chí tử vong

 Khi vỡ hồng cầu giải phóng bilirubin. Nếu không đào thải kịp chúng sẽ gây đông máu và vàng da cho trẻ em, thậm chí là là thấm vào não và để lại di chứng bại não.

Về mặt cấu trúc, thiếu men G6PD là căn bệnh di truyền lặn ở nhiễm sắc thể X và thường gặp ở các bé trai nhiều hơn.

Nếu phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì trẻ bị mắc thiếu men G6PD hoàn toàn được cứu sống và phát triển bình thường.

xet-nghiem-g6pd
Men G6PD là yếu tố giúp tế bào hồng cầu tránh khỏi việc oxi hóa gây nên bởi thức ăn và thuốc

Xét nghiệm G6PD là gì?

Đây là xét nghiệm để định lượng hàm lượng G6PD có trong máu của trẻ em để phát hiện bệnh thiếu men G6PD để có các biện pháp kịp thời can thiệp, tránh để lại các di chứng không mong muốn.

danh-gia-xet-nghiem-g6pd
Xét Nghiệm G6PD

Triệu chứng của thiếu men G6PD là gì?

Một số những dấu hiệu để nhận biết trẻ thiếu G6PD thường gây nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường khác như

  • Bỏ bú
  • Nước tiểu màu vàng sẫm
  • Trẻ bị vàng mắt vàng da
  • Da xanh sao cơ thể mệt mỏi hay ra mồ hôi.
  • Tim đập nhanh, đau bụng, đau lưng và sốt cao
Dau-hieu-de-nhan-biet-gg6pd
Dấu hiệu để nhận biết trẻ thiếu G6PD

Có những phương pháp xét nghiệm G6PD nào?

Hiện nay, chuẩn đoán bệnh thiếu men G6PD người ta sẽ dùng phương pháp xét nghiệm định lượng G6PD có trong máu của trẻ để đánh giá với ngưỡng bình thường.

Các phương pháp xét nghiệm gồm: xét nghiệm chẩn đoán hóa sinh và xét nghiệm đột biến gen.

Xét nghiệm chẩn đoán hóa sinh:

Bác sĩ lấy mỡ máu tươi tại gót chân của trẻ sơ sinh để làm xét nghiệm. Sau đó đem định lượng hoạt độ enzym g6pd có trong mẫu máu. Hoạt độ này được tính dựa trên số lượng hồng cầu hoặc số lượng hemoglobin với đơn vị đo là IU/HB hoặc IU/1012 HC.

Đây là xét nghiệm bị ảnh hưởng nhiều bởi tình trạng sức khỏe của trẻ. Nếu tình trạng sức khỏe cho phép, bác sĩ sẽ thực hiện thêm một số xét nghiệm hóa sinh như xét nghiệm công thức máu, xét nghiệm nồng độ bilirubin.

Nếu kết quả xét nghiệm men G6PD < 200 IU/ 10^12 HC, trẻ sẽ được khám lại và được làm thêm xét nghiệm tổng phân tích máu, xét nghiệm đo hoạt độ enzym G6PD, xét nghiệm bilirubin máu.

Xet-nghiem-chan-doan-hoa-sinh
Bác sĩ lấy mỡ máu tươi tại gót chân của trẻ sơ sinh để làm xét nghiệm

Nếu kết quả sàng lọc sơ sinh cho thấy trẻ có nguy cơ cao với bệnh G6PD hoặc nếu trẻ có các biểu hiện bất thường về sức khỏe như thiếu máu truyền máu thì sẽ được chỉ định làm xét nghiệm ngay.

Với xét nghiệm này sẽ khẳng định chắc chắn trẻ có bị bệnh hay không. Tuy nhiên không phản ánh được mức độ nghiêm trọng của bệnh. Đồng thời kết quả bị ảnh hưởng bởi tình trạng sức khỏe của trẻ tại thời điểm lấy mẫu hoặc trẻ đang mắc một số bệnh khác một vài trường hợp sẽ được yêu cầu lặp lại xét nghiệm sau vài tháng.

Xét nghiệm chẩn đoán đột biến gen

Như đã đề cập ở trên, đây là căn bệnh di truyền lặn ở nhiễm sắc thể X. Xét nghiệm nhiễm sắc thể giúp đánh giá được mức độ nghiêm trọng của bệnh. Từ kết quả xét nghiệm đưa ra đánh giá cũng như phương pháp chăm sóc phù hợp.

Kết quả xét nghiệm này không phụ thuộc vào mẫu hay tình trạng bệnh nhân hoặc độ tuổi của trẻ nên rất chính xác và chỉ cần làm một lần duy nhất.

Xet-nghiem-chan-doan-dot-bien-gen
Xét nghiệm nhiễm sắc thể giúp đánh giá được mức độ nghiêm trọng của bệnh

Có những biện pháp điều trị thiếu G6PD nào?

Khi trẻ mắc bệnh G6PD, mẹ cần quan tâm tới những biện pháp điều trị sau:

  • Tránh cho trẻ ăn hoặc uống các loại thức ăn hoặc thuốc có khả năng gây tan máu.
  • Không tự ý dùng thuốc mà cần theo hướng dẫn của bác sĩ
  • Khi bị nhiễm trùng cần đưa con trẻ đến cơ sở y tế gần nhất để có phương án điều trị kịp thời
  • Khi đi khám sức khỏe cũng cần thông báo cho bác sĩ và nhân viên y tế về tình trạng thiếu G6PD của con.
dieu-tri-thieu-men-g6pd
Điều trị thiếu G6PD

Xét nghiệm G6PD ở đâu?

Hiện nay, có nhiều đơn vị triển khai dịch vụ xét nghiệm chẩn đoán hóa sinh bệnh thiếu men G6PD như bệnh viện Nhi Trung Ương, bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec, bệnh viện sản nhi Đà Nẵng, bệnh viện Nhi Đồng 1 với các mức dịch vụ tương ứng.

Hi vọng bài viết ivanmalagonortodoncia đã giúp giải đáp được các thắc mắc về xét nghiệm G6PD chính xác và cụ thể nhất.

Tham khảo tài liệu:

Glucose-6-phosphat dehydrogenase – Wikipedia tiếng Việt

 | 

Xét Nghiệm Nhóm Máu Là Gì? Cách Xét Nghiệm Nhóm Máu Trong Giấy Xét Nghiệm

Trong cuộc sống của chúng ta, xét nghiệm nhóm máu là vô cùng quan trọng và sau khi xét nghiệm nhóm máu, cách xem nhóm máu trong giấy xét nghiệm cũng phải là một kĩ năng mà không phải ai cũng có.

Xét nghiệm nhóm máu là gì?

Nhóm máu là một trong những đặc điểm cơ bản tạo nên đặc điểm sinh học và do gen quyết định. Để biết mình thuộc nhóm máu nào thì bạn phải thực hiện xét nghiệm.

Xét nghiệm nhóm máu được thực hiện dựa trên mẫu máu của người được xét nghiệm. Sau khi tiến hành lấy mẫu, dựa vào loại kháng nguyên có mặt trên bề mặt hồng cầu và kháng thể trong huyết thanh, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận về nhóm máu của bạn. Hiện nay người ta thường sử dụng hai hệ nhóm máu phổ biến bao gồm hệ ABO và hệ Rh.

xet-nghiem-nhom-mau
Xét Nghiệm Nhóm Máu

Các loại xét nghiệm máu

  • Xét nghiệm công thức máu toàn phần (CBC)
  • Xét nghiệm sinh hóa máu/ bảng trao đổi chất cơ bản
nhom-mau-theo-he-thong-abo-bao-gom-cac-khang-the-va-khang-nguyen
Nhóm máu theo hệ thống ABO bao gồm các kháng thể và kháng nguyên.

Xét nghiệm nhóm máu được thực hiện như thế nào?

Cơ bản, mẫu máu của bạn sẽ được trộn chung với nhiều mẫu huyết thanh đã được biết trước là có nhiều kháng thể khác nhau. Ví dụ, nếu huyết thanh có chứa kháng thể kháng A làm các tế bào hồng cầu trong máu của bạn ngưng kết lại với nhau, điều này có nghĩa là bạn có kháng nguyên A trên bề mặt các hồng cầu, tức là bạn có nhóm máu A.

Hoặc, nếu kháng thể kháng Rhesus trong huyết tương làm cho các tế bào hồng cầu của bạn ngưng kết lại với nhau, thì trên bề mặt các tế bào hồng cầu của bạn có kháng nguyên Rhesus. Bằng cách làm một loạt các xét nghiệm, kỹ thuật viên có thể xác định các kháng nguyên trên bề mặt các tế bào hồng cầu, nghĩa là có thể xác định nhóm máu của bạn.

Xét nghiệm nhóm máu thường quy nhằm xác định nhóm máu của bạn theo hệ thống ABO và Rhesus. Xét nghiệm kháng nguyên khác trên bề mặt hồng cầu được thực hiện trong một số tình huống khác.

xet-nghiem-mau-duoc-thuc-hien-nhu-the-nao
Xét nghiệm nhóm máu được thực hiện như thế nào?

Tại sao chúng ta nên thực hiện xét nghiệm nhóm máu?

Thực hiện xét nghiệm này không chỉ giúp bạn giải đáp được mình có nhóm máu gì mà quan trọng hơn là nó rất có ý nghĩa khi bạn cần truyền máu. Đối với nhiều trường hợp thiếu máu thì việc truyền máu là rất cần thiết, thậm chí hậu quả cuối cùng có thể là tử vong nếu không được truyền máu kịp thời. Tuy nhiên, truyền máu không phải là một việc đơn giản như chúng ta nghĩ mà phức tạp và tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ tai biến do các nguyên nhân khác nhau.

Về cơ bản truyền máu phải đảm bảo nguyên tắc người cho và người nhận có cùng nhóm máu. Truyền nhầm nhóm máu khiến kháng thể có trong huyết thanh đơn vị máu cho kết hợp với kháng nguyên tương ứng trên hồng cầu người nhận có thể dẫn đến các phản ứng từ nhẹ như lo lắng hồi hộp, ra mồ hôi, gai rét, nổi mẩn,… đến nặng như sốt, sốc thậm chí tử vong.

Ngoài ra ở phụ nữ mang thai, việc xác định nhóm máu giúp kiểm soát những nguy cơ do bất đồng nhóm máu giữa mẹ và con có thể dẫn đến nhiều tai biến trong và sau cuộc đẻ.

tai-sao-chung-ta-phai-thuc-hien-xet-nghiem-mau
Tại sao chúng ta nên thực hiện xét nghiệm nhóm máu?

Một số lưu ý khi thực hiện xét nghiệm nhóm máu:

Nếu bạn đang có ý định đi thực hiện xét nghiệm nhóm máu thì bạn nên lưu ý một số vấn đề sau:

  • Trước khi đi xét nghiệm bạn không nên sử dụng chất kích thích.
  • Không cần nhịn ăn trước khi đi xét nghiệm nhóm máu, uống thật nhiều nước để đảm bảo cung cấp đủ lượng nước cho cơ thể.
  • Đối với phụ nữ mang thai xét nghiệm máu thường được chỉ định cùng với các loại xét nghiệm khác để có thể đánh giá tình trạng sức khỏe chung, vì thế nên nhịn ăn để có kết quả chính xác. Nếu bạn có lỡ ăn uống trước khi xét nghiệm thì nên nói với bác sĩ để dời lịch sang một ngày khác.
  • Xét nghiệm này vẫn có thể sử dụng thuốc như bình thường
mot-so-luu-y-khi-thuc-hien-Xet-nghiem-nhom-mau
Một số lưu ý khi thực hiện xét nghiệm nhóm máu:

Cách xem trong máu trên giấy xét nghiệm

Sau khi nhận giấy xét nghiệm máu, bạn có thể làm theo hướng dẫn dưới đây để xem nhóm máu của mình: Trong tất cả các thông số trên giấy kết quả xét nghiệm, bạn tìm dòng chữ GS (PP. Gelcard) . Tại đây sẽ ghi hệ nhóm máu ABO (A, B, AB, O) của bạn. Nếu là GS (PP. Gelcard) A thì có nghĩa là bạn mang nhóm máu A và ngược lại nhóm máu B, AB, và O.

Xét Nghiệm Xác Định Nhóm Máu
Xét Nghiệm Xác Định Nhóm Máu

Các xét nghiệm máu sẽ giúp bạn kiểm tra được tình trạng sức khỏe của mình hiện tại như thế nào. Mong rằng nhưng thông tin về xét nghiệm nhóm máu và cách xem nhóm máu trong giấy xét nghiệm chúng tôi mang lại trở thành thông tin hữu ích đối với bạn.

Nguồn Tham Khảo

Nhóm Máu – Wikipedia Tiếng Việt

 | 

Khí Hư Ra Nhiều Bất Thường Có Nguy Hiểm Không? [Chi tiết 2020]

Hiện nay rất nhiều chị em phụ nữ gặp phải hiện tượng khí hư ra nhiều, nhất là những chị em ở tuổi ngoài 30. Đây có thể là dấu hiệu sinh lý bình thường để bảo vệ âm đạo. Tuy nhiên đó cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý phụ khoa nếu lượng khí hư ra nhiều một cách bất thường. Bài viết:”Khí hư ra nhiều bất thường có nguy hiểm không?” sẽ giúp các bạn có cách nhìn tổng quát về tình trạng này.

Rất nhiều chị em phụ nữ gặp phải hiện tượng khí hư ra nhiều
Rất nhiều chị em phụ nữ gặp phải hiện tượng khí hư ra nhiều

Khí hư là gì?

Khí hư là dịch âm đạo tiết ra ở âm đạo. Đây là dịch tiết của phụ nữ sau khi đã dậy thì.Ở người bình thường thì khí hư ít, đặc dính, trong hoặc màu trắng, không mùi và có tác dụng dưỡng ẩm và làm sạch âm đạo và chống sự xâm nhập của các loại vi khuẩn gây bệnh ở âm đạo.

Khí hư thường ra nhiều trước ngày dâu hoặc trước kỳ kinh nguyệt.

Tuy nhiên, nếu khí hư ra nhiều, liên tục kèm theo những dấu hiệu bất thường như có màu đục màu vàng hoặc màu xanh, mùi hôi, dạng bã đậu thì đó có thể là dấu hiệu của những bệnh lý như: Viêm âm đạo, nấm âm đạo, ung thư cổ tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung.

Khí hư ra nhiều bất thường có nguy hiểm không?"
Khí hư là dịch âm đạo tiết ra ở âm đạo

Nguyên nhân nào dẫn đến khí hư ra nhiều bất thường ở phụ nữ

Do sinh lý

Do lượng hormon estrogen nội tiết tố nữ được tăng cường vào thời điểm trứng rụng sẽ khiến khí hư ra nhiều hơn bình thường sẽ gây ẩm ướt khu vực vùng kín, khiến cho chị em cảm thấy khó chịu, bứt rứt.

Do sự xâm nhập của vi khuẩn, nấm.

Nhiễm nấm men

Môi trường ở âm đạo không phải môi trường lí tưởng cho nấm men hoạt động, số lượng nấm men rất ít. Nhưng vì một lý do nào đó số lượng nấm men nhân lên nhiều lần dễ dẫn đến chứng nhiễm nấm men. Triệu chứng điển hình của nhiễm nấm men là khí hư ra nhiều bất thường, màu trắng, dính đặc, vón cục như bã đậu hoặc sữa chua, đóng thành mảng, gây ngứa, mùi hôi hoặc không, có thể dẫn tới viêm âm hộ đi kèm.

Nhiễm trùng

Nhiễm khuẩn âm đạo thường gặp ở người đã quan hệ tình dục nhất là ở phụ nữ quan hệ không an toàn. Tỉ lệ người chưa quan hệ cũng có khả năng bị nhưng thấp hơn nhiều.

Khi bị nhiễm trùng âm đạo sẽ có hiện tượng khí hư ra nhiều, dịch có màu, có bọt, thường có mùi hôi, đi tiểu rát và bị chảy máu giữa chu kì kinh.

Do sự xâm nhập của vi khuẩn, nấm.
Do sự xâm nhập của vi khuẩn, nấm.

Do thói quen sinh hoạt thiếu khoa học và mất vệ sinh.

Vệ sinh âm đạo không đúng cách, thụt rửa quá mức, quan hệ tình dục không an toàn, không thay băng vệ sinh thường xuyên trong ngày kinh dễ dẫn tới bị viêm nhiễm âm đạo gây ra khí hư nhiều.

Khi đưa các vật thể lạ như tampon, cơ quan sinh dục sẽ tăng tiết dịch âm đạo như khí hư để dưỡng ẩm âm đạo. Nếu bạn không thay tampon thường xuyên sẽ gây ra ứ khí hư trong âm đạo.

Vệ sinh âm đạo không đúng cách, thụt rửa quá mức, quan hệ tình dục không an toàn
Vệ sinh âm đạo không đúng cách, thụt rửa quá mức, quan hệ tình dục không an toàn

Do các bệnh lý khác

  • Ung thư cổ tử cung
  • U xơ tử cung
  • Polyp cổ tử cung

Khí hư ra nhiều có nguy hiểm không?

Khí hư ra nhiều sẽ dẫn đến viêm nhiễm vùng kín do quá ẩm ướt, nếu tình trạng này diễn ra lâu và không có biện pháp can thiệp dễ gây bội nhiễm làm viêm tắc vòi trứng sẽ làm tăng nguy cơ vô sinh ở phụ nữ.

Khí hư ra nhiều làm cho chị em khó chịu, lo lắng, không thoải mái và mất tự tin làm ảnh hưởng đến công việc cũng như sinh hoạt.

Vậy thì khí hư ra nhiều bất thường là dấu hiệu của những bệnh lí phụ khoa nguy hiểm, chị em cần phải đi khám bác sĩ ngay.

Khí hư ra nhiều có nguy hiểm không?
Khí hư ra nhiều có nguy hiểm không?

Các cách khắc phục khí hư ra nhiều bất thường ở phụ nữ.

Một số biện pháp khắc phục tình trạng khí hư ra nhiều dưới đây sẽ giúp chị em bớt lo lắng và chủ động hơn.

  • Đi khám phụ khoa định kỳ để phát hiện ra những dấu hiệu bất thường, có thể là một năm 2 lần để hạn chế ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe sinh sản nếu có dấu hiệu bất thường.
  • Vệ sinh vùng kín sạch sẽ hàng ngày, trước và sau khi quan hệ tình dục để vi khuẩn gây bệnh không có cơ hội tấn công vùng kín.
  • Sử dụng các loại dung dịch vệ sinh dịu nhẹ, pH axit nhẹ để không ảnh hưởng đến hệ thống lợi khuẩn ở âm đạo.
  • Chỉ nên dùng băng vệ sinh trong thời kì kinh nguyêt.
  • Có chế độ ăn uống và sinh hoạt điều độ, đầy đủ chất dinh dưỡng tốt cho cơ thể
  • Tăng cường tập thể dục thể thao để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể.

Hi vọng rằng bài viết đã giúp chị em hiểu thêm về tình trạng khí hư ra nhiều, để có thể chủ động hơn khi mắc phải.

Nguồn tham khảo:

Khí hư – Wikipedia tiếng Việt

 | 

Xét Nghiệm Giang Mai Sau Bao Lâu Là chính Xác [Chi tiết 2020]

Tình dục là một trong những nhu cầu tất yếu của con người trong cuộc sống. Tuy nhiên nó cũng mang đến nhiều hệ lụy và nhiều căn bệnh khác nhau nếu ko có thói quen sinh hoạt hợp lí.

Một trong những căn bệnh khó trị và để lại nhiều hệ lụy nguy hiểm cho sức khỏe con người là bệnh giang mai. Vậy xét nghiệm giang mai sau bao lâu là chính xác? Những thông tin dưới đây sẽ cung cấp cho bạn một vài thông tin cần thiết.

Biểu hiện của Bệnh Giang Mai
Biểu hiện của Bệnh Giang Mai

Xét nghiệm bệnh giang mai là gì?

Giang mai là một loại bệnh do một loại xoắn khuẩn có tên tiếng anh là treponema pallidum _một bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục, trong thực tế nó có thể lây qua việc tiếp xúc trực tiếp với máu, vùng bị nhiễm khuẩn trên da của người nhiễm bệnh.

Đối với các bà mẹ mang thai nếu bị căn bệnh này cũng rất dễ lây lan cho đứa con trong bụng của mình. Nó không lây lan theo con đường tiếp xúc gián tiếp như đồ dùng, tolet, nhà tắm nên không nhất thiết phải cách li những người mắc căn bệnh này.

Tỷ lệ mắc bệnh của phụ nữ là cao hơn nam giới do bộ phân sinh dục nữ có cấu tạo phức tạp và dễ bị viêm nhiễm hơn. Nếu căn bệnh này không được điều trị kịp thời rất dễ có những biến chứng nguy hiểm, như phá hủy các cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là cơ quan sinh sản, de dạo đến mạng sống của con người. Mặc dù vậy, nó là căn bệnh mà mọi người có thể chữa trị một cách dứt điểm bằng nhiều cách chữa trị khác nhau.

Những đối tượng dễ dàng bị mắc bệnh là người ở độ tuổi trưởng thành đặc biệt là nam giới đồng, người có nhiều quan hệ tình dục với nhiều người khác nhau hoặc những người có hệ miễn dịch yếu, sức khỏe kém. Nếu có những triệu chứng lâm sàng như sau, bạn nên đến các trung tâm y tế để được thăm khám cụ thể:

  • Bộ phân sinh dục ngứa ngáy khó chịu, nổi mẩn đỏ.
  • Có những nốt mẩn đỏ ở lòng bàn tay bàn chân.
  • Đau mỏi cơ thể.
  • Có thể là lở loét ở vùng miệng.

Xét nghiệm bệnh giang mai để tìm ra những kháng thế xoắn khuẩn giang mai, từ đó đưa ra kết luận và giải pháp điều trị cho bệnh nhân.

Xét nghiệm bệnh giang mai
Xét nghiệm bệnh giang mai

Xét nghiệm bệnh giang mai mất bao lâu thì có kết quả?

Xét nghiệm bệnh giang mai là một xét nghiệm khá đơn giản nên thời gian xét nghiệm rất nhanh trong. Tùy vào các loại xét nghiệm mà người bệnh sẽ có kết quả trong khoảng thời gian khác nhau.

Tuy nhiên bạn cũng nên đi xét nghiệm từ 2 lần trở lên để biết chính xác kết quả, tránh tình trạng xét nghiệm không tốt, không ra bệnh khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn.

Xét Nghiệm Giang Mai Sau Bao Lâu Là chính Xác
Xét Nghiệm Giang Mai Sau Bao Lâu Là chính Xác

Các cách xét nghiệm bệnh giang mai?

Có rất nhiều cách xét nghiệm bệnh giang mai. Chúng ta có thể tham khảo các cánh sau:

  • Xét nghiệm tinh dịch, dịch của cơ quan sinh dục phụ nữ. Những xoắn khuẩn này chắc chắn tồn tại ở đó.
  • Xét nghiệm máu có thể biết chính xác bạn có bị bệnh hay không dù không có những triệu chứng lâu sang
  • Xét nghiệm huyết tương, dịch tiết ra từ những vùng bị lỡ loét trên cơ thể. Có thể chuẩn đoán được bệnh ở giai đoạn 1 nếu cơ thể có biểu hiện lâm sàng là sưng nổi mẫn đỏ, lỡ loét.
  • Xét nghiệm dịch não tủy, có thể lấy dịch não tủy soi trên kính hiển vi nền đen để quan sát hình dạng của chủng xoắn khuẩn này.

Một số loại thuốc đặc trị bệnh giang mai.

Chủ yếu là những loại thuốc có chức năng kháng sinh để tiêu diệt xoắn khẩu, các thuốc tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể người. Tùy vào các giai đoạn tiến triển của bệnh người ta có thể sử dụng các thuốc sau:

Giai đoạn 1: ở giai đoạn tiền khởi phát này, có thể dùng một số loại kháng sinh nhẹ do bác sĩ kê đơn như doxycycline và tetracycline

Giai đoạn 2: Giai đoạn bệnh phát triển mạnh mẽ này một trong lựa chọn tối ưu của bác sĩ là tiêm kháng sinh vào cơ thể người bị bệnh một cách trực tiếp. loại thuốc hay được sử dụng là penicillin G.

Giai đoạn 3: Là giai đoạn mà các xoắn khuẩn giang mai phát triển làm sức khỏe con người trở nên giảm sút và phát nhiều loại bệnh có thể dẫn tới tử vong, lúc này trong đơn thuốc của bác sĩ sẽ có thêm các đơn thuốc trị bệnh cụ thể kèm theo các loại thuốc kháng sinh thường dùng.

Để ngăn chặn không bị mắc bệnh, bạn nên có một lối sống sinh hoạt khoa học, sạch sẽ. Những thông tin trên hi vọng sẽ giúp bạn hiểu hơn về căn bệnh giang mai guy hiểm này.

 | 

Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bà Bầu Tháng Thứ 6 | Trong 9 Tháng Thai Kỳ

Cơ thể người phụ nữ khi mang thai có nhiều thay đổi lớn về thể chất và sức khỏe. Vậy cần lưu ý gì trong chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 6 để mẹ khỏe, con phát triển tốt? Ăn uống lành mạnh, khoa học đối với thai phụ vô cùng quan trọng trong suốt thai kỳ, bởi mẹ khỏe thì con mới khỏe.

Tất cả những gì mẹ ăn đều góp phần vào sự phát triển và tăng trưởng của bé, đặc biệt những tháng cuối của thai kỳ. Dưới đây là những thực phẩm mẹ cần bổ sung trong chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 6.

Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bà Bầu Tháng Thứ 6 | Trong 9 Tháng Thai Kỳ
Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bà Bầu Tháng Thứ 6 | Trong 9 Tháng Thai Kỳ

Vì sao cần có chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 6?

Cuối tam cá nguyệt thứ 2, bé có sự phát triển nhanh chóng kéo theo sự gia tăng kích thước vòng bụng. Mẹ có thể thấy lo lắng bởi vòng bụng ngày một gia tăng. Tuy nhiên đây là hiện tượng rất bình thường, mẹ có thể thèm ăn rất nhiều, thường xuyên thấy đói.

Từ đó dẫn đến việc cân nặng tăng nhanh chóng mặt. Vì thế, trong giai đoạn này, chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 6 rất quan trọng. Giúp mẹ biết được nên ăn những gì để tốt cho con mà lại không bị tăng cân quá đà. Lúc này nhu cầu dinh dưỡng mẹ cần trong tháng thứ 6 gấp 2-3 lần bình thường. Mẹ bầu cần bổ sung thêm khoảng 300-400 calo mỗi ngày so với bình thường.

Nhu cầu dinh dưỡng mẹ cần trong tháng thứ 6 gấp 2-3 lần bình thường
Nhu cầu dinh dưỡng mẹ cần trong tháng thứ 6 gấp 2-3 lần bình thường

Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 6, cần có gì?

Thực phẩm giàu Protein:

Chất dinh dưỡng quan trọng này rất cần thiết trong chế độ ăn uống hàng ngày của mẹ bầu. Là phần không thể thiếu trong chế độ dinh dưỡng cho bà bầu suốt thai kỳ, protein không chỉ cần đối với các hoạt động của cơ thể người mẹ mà còn hỗ trợ sự phát triển của thai nhi.

Những thực phẩm giàu protein lành mạnh, có lợi cho mẹ và thai nhi bao gồm: trứng, ngũ cốc, các loại thịt – gia cầm – cá, lúa mì, lúa mạch, bắp, các chế phẩm từ đậu nành, các loại đậu…

Chất dinh dưỡng quan trọng này rất cần thiết trong chế độ ăn uống hàng ngày của mẹ bầu
Chất dinh dưỡng quan trọng này rất cần thiết trong chế độ ăn uống hàng ngày của mẹ bầu

Thực phẩm chứa Cacbonhidrat:

Carbohydrate là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho cuộc sống hàng ngày. Cơ thể đốt cháy carbohydrate để lấy năng lượng. Ngoài ra, lượng carbohydrate dư thừa sẽ được chuyển đổi thành chất béo và lưu trữ trong các tế bào.

Tùy thuộc vào số cân nặng cũng như lời khuyên của bác sĩ mà mẹ bầu có thể thiết kế một chế độ dinh dưỡng phù hợp cho bản thân.Thực phẩm giàu carbohydrates: Khoai tây, các loại ngũ cốc, khoai lang, các loại đậu, quả mọng.

Thực phẩm giàu canxi:

Canxi giúp hình thành xương, răng cho thai nhi. Canxi giúp hệ thần kinh và đông máu bình thường cho mẹ, hình thành hệ xương khớp, răng vững chắc cho thai nhi. Mẹ bầu cần chú ý bổ sung canxi trong trong giai đoạn này.

Nếu mẹ bầu không cung cấp đủ canxi có thể cảm thấy đau nhức xương. Bé bị còi khi còn trong bụng mẹ và sinh ra có nguy cơ còi xương. Các thực phẩm giàu canxi như: sữa, trứng, tôm, cua, cá, rau xanh, đậu đỗ…

Thực phẩm chứa axit folic:

Axit folic là dưỡng chất không thể thiếu trong chế độ dinh dưỡng cho bà bầu trước trong và sau khi mang thai. Nó giúp giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh cho trẻ, tật nứt đốt sống trong bào thai.

Mẹ bầu có thể bổ sung nguồn axit folic tự nhiên qua thực phẩm như các loại rau màu xanh thẫm như: rau muống, cải xanh, súp lơ xanh, cải bó xôi, ngũ cốc. Hoặc một số loại hạt như vừng, lạc, thịt gia cầm, nội tạng động vật như tim, gan…

Thực phẩm giàu DHA:

DHA là một trong ba loại Omega 3, phụ trách tăng cường các hoạt động trí não cho bé. DHA ảnh hưởng trực tiếp đến sự thông minh và tổng chỉ huy sự nhìn của mắt.

Ngoài ra, DHA giúp các tế bào thần kinh có độ nhạy, giúp truyền tin nhanh và chính xác hơn. Bổ sung DHA vào chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 6 sẽ giúp con thông minh hơn.

DHA có nhiều trong các loại thực phẩm như cá hồi, các loại rau lá xanh, quả óc chó, các loại quả hạch và trứng.

Thực phẩm chứa Vitamin:

Nguồn cung cấp vitamin A từ các thực phẩm tự nhiên như trứng, sữa, gan. Ngoài ra, các loại rau xanh, rau dền, các loại củ quả có màu vàng, màu đỏ cũng chứa hàm lượng lớn vitamin A.

Tuy nhiên, mẹ bầu chỉ nên bổ sung đúng lượng vitamin A cần thiết vào dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 6. Tránh bổ sung nhiều có thể gây dị dạng thai nhi.

Đến tháng thứ 6, bà bầu cần tránh những sản phẩm gì?

Ngoài những thực phẩm cần bổ sung trong chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 6, có những thực phẩm mẹ tuyệt đối tránh hoàn toàn. Đó là:

  • Thực phẩm chưa nấu chín
  • Phomat không tiệt trùng
  • Thức ăn cay
  • Caffeine
Caffeine
Caffeine

Mong rằng những thông tin về chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 6 mà chúng tôi đưa ra giúp bạn xây dựng được chế độ ăn hợp lí, giàu dinh dưỡng cho cả mẹ và thai nhi.

 | 

Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bà Bầu Tháng Thứ 5 Để Đảm Bảo Dinh Dưỡng

Bước vào chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 5, cơ thể bà bầu và thai nhi thay đổi đáng kể, vì thế mà bà bầu cần có chế độ ăn uống cho hợp lí. Có thể nói khi phụ nữ mang thai là giai đoạn khó tính nhất của phụ nữ, vì thời kì mang thai rất khó khăn nên việc thay đổi chế độ ăn uống là chuyện bình thường.

Tháng thứ 5 mang thai cũng là giai đoạn mà bé đang phát triển nhanh về các bộ phận cơ thể, vì thế mà bà bầu cần có chế độ ăn uống cho hợp lí. Tháng thứ 5 của thai kỳ rồi, bà bầu hãy đặc biệt chú ý hơn tới các vấn đề về dinh dưỡng hằng ngày bởi thai nhi ở thời điểm này đã có sự phát triển vượt bậc rồi.

Dù là ở thời điểm mang thai nào đi chăng nữa thì mẹ cũng cần phải hết sức chú ý về thực đơn dinh dưỡng mà điển hình vào tháng thứ 5 này, việc đảm bảo cân đối dinh dưỡng cả về chất lẫn về lượng là điều cực kỳ cần thiết. Và bài viết gợi ý bên dưới sẽ giúp mẹ nắm rõ đâu mới là nhóm thực phẩm có lợi cho mình ở giai đoạn bầu bí này.

Tháng thứ 5 mang thai cũng là giai đoạn mà bé đang phát triển nhanh về các bộ phận cơ thể,
Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 5

Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 5 là gì?

Uống nhiều sữa và nước:

Nước rất cần thiết cho cơ thể, đặc biệt là khi mang bầu. Vì vậy để không bị thiếu nước và ngăn ngừa táo bón, bà bầu nên uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày. Bên cạnh đó, mẹ cũng nên uống 2 ly sữa mỗi ngày để bổ sung Canxi cho bà bầu đáp ứng nhu cầu phát triển xương và răng.

Ngoài ra, trong sữa còn hỗ trợ cơ thể bà bầu bổ sung một số chất như Omega3, Omega6, DHA, ARA… giúp não bộ bé phát triển một cách toàn diện nhất.

Mẹ bầu nên uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày
Mẹ bầu nên uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày

Thực phẩm giàu protein:

Một chế độ ăn giàu protein là rất cần thiết để đảm bảo đủ chất cho em bé lớn lên khỏe mạnh bình thường.

Bà bầu cần biết rằng cơ bắp, da và các cơ quan của thai nhi rất cần protein để duy trì và phát triển. Những thực phẩm giàu protein là thịt gà, thịt lợn, thịt bò, trứng, các loại hạt, ngũ cốc, đậu…

Thực phẩm giàu chất xơ: Táo bón là tình trạng rất phổ biến trong thai kỳ nên bà bầu cần chú ý bổ sung đầy đủ các thực phẩm giàu chất xơ đặc biệt là rau lá xanh, bắp cải, cà rốt, cà chua, củ cải đường…

Thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất:

  • Vitamin là chất rất cần thiết đối với cơ thể con người, đặc biệt là Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 5 này cần phải cung cấp lượng vitamin đầy đủ cho mẹ và bé. Vitamin có chức năng tăng sức đề kháng, giúp bà bầu ngăn ngừa mắc bệnh cảm cúm,… đồng thời giúp quá trình hấp thu canxi đầy đủ cho việc xương bé phát triển chắc khỏe.
  • Bổ sung đủ lượng vitamin bà bầu tháng thứ 5 nên ăn các thực phẩm như rau xanh, trái cây, gan lợn, giò heo, các loại hạt, rong biển, tôm…
  • Trái cây tươi cũng là những thực phẩm chứa nhiều vitamin và khoáng chất, đồng thời có hương vị ngon nên bà bầu rất dễ thưởng thức. Đây là loại thực phẩm nên bổ sung vào chế độ dinh dưỡng của bà bầu trong suốt thai kỳ của mình. Những gợi ý về trái cây cho mẹ bầu là táo, lê, chuối, kiwi, cam, dâu, nho…
Bổ sung đủ lượng vitamin bà bầu nên ăn các thực phẩm như rau xanh
Bổ sung đủ lượng vitamin bà bầu nên ăn các thực phẩm như rau xanh

Ngũ cốc: Bà bầu đừng bỏ qua ngũ cốc nguyên hạt như lúa mì, cơm, ngô, khoai, yến mạch… Trong chế độ ăn uống hàng ngày vì chúng rất giàu vitamin E, vitamin B, sắt, magnesium… rất cần thiết cho sự phát triển của em bé cũng như nhu cầu về dinh dưỡng bà bầu.

Bà bầu tháng thứ 5 không nên ăn gì?

Bên cạnh việc bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể mẹ cũng cần lưu ý tránh một số loại thực phẩm sau để không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của mẹ và bé:

Đồ uống có ga, bia rượu: Đồ uống có ga, chứa caffein, các loại đồ uống có cồn không tốt cho mẹ bầu và vô cùng nguy hiểm cho thai nhi. Vì vậy, hàng ngày mẹ nên uống các loại nước trái cây tươi, nước ép.

Đồ uống có ga, chứa caffein, các loại đồ uống có cồn không tốt cho mẹ bầu
Đồ uống có ga, chứa caffein, các loại đồ uống có cồn không tốt cho mẹ bầu

Trái cây nhiệt đới: Một số loại trái cây nhiệt đới như đu đủ xanh, dứa tuy có chứa nhiều chất dinh dưỡng và chất xơ nhưng lại không tốt cho bà bầu bởi chúng có chứa chất bromelain được cho là làm mềm tử cung và gây co bóp, có thể dẫn đến sảy thai.

Thực phẩm giàu chất béo: Chất béo cần được bổ sung vừa đủ ở tháng thứ 5, đây là gia đoạn phát triển nhanh của mẹ và thai nhi. nếu mẹ ăn quá nhiều thực phẩm chứa chất béo không lành mạnh như các loại khoa tây chiên, gà rán, pizza chứa nhiều dầu mỡ có thể khiến mẹ tăng cân nhanh và gây những biến chứng nguy hiểm trong thai kỳ.

Mong rằng những thông tin về chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 5 mà chúng tôi mang lại giúp các bạn đang mang thai trong giai đoạn này có chế độ dinh dưỡng hợp lý nhất để bảo về sức khỏe mẹ và thai nhi.

Video đề xuất – BS Trần Thị Thu Hà | Vinmec

Các mốc khám thai định kỳ quan trọng

Nguồn tham khảo: Bà bầu 5 tháng nên ăn gì để con thông minh? | VINMEC

 | 

Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bà Bầu Tháng Thứ 4 Để Thai Nhi Phát Triển Khỏe Mạnh

Các bà bầu biết không, tháng thứ 4 tuy đã qua quá trình ốm nghén mệt mỏi nhưng các mẹ bầu cũng không thể lơ là cảnh giác vì với mỗi giai đoạn khác nhau sẽ có một chế độ chăm sóc tập luyện cũng như cung cấp chất dinh dưỡng khác nhau cho cơ thể. Bạn hãy cùng chúng tôi tham khảo thông tin chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 4 dưới đây nhé.

Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 4
Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 4

Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 4 gồm những gì?

Trong giai đoạn mang thai ở thời kỳ giữa, cảm giác thèm ăn tương đối mạnh, nhưng thai phụ phải khống chế lượng ăn vào cho hợp lý, không quên theo dõi và khống chế thể trọng của mình.

Thể trọng tăng quá nhanh sẽ gây ra rất nhiều vấn đề, thể trọng mỗi tuần nên tăng khoảng 300 – 400g, không nên vượt quá 500g.

Trong chế độ ăn hàng ngày khi mang thai tháng thứ 4, cần chú ý bổ sung đầy đủ chất béo, hydratcacbon, protein, chất xơ, vitamin, …

Thực phẩm chứa nhiều protein: Protein chính là chất cơ bản của thai nhi, góp phần cấu thành cở thể của thai nhi. Khi protein được cung cấp đầy đủ, não thai nhi sẽ phát triển toàn diện, an toàn hơn. Protein cũng góp phần giúp thỏa mãn rất nhiều yêu cầu cho sự thay đổi trong cơ thể mẹ bầu. Protein có nhiều trong các thực phẩm như thịt nạc, cá, sữa, trứng gà và các loại đậu

Thực phẩm chứa nhiều vitamin: Cơ thể của con người bình thường cần nhiều loại vitamin để thỏa mãn nhu cầu phát triển. Và đặc biệt với bà bầu, những loại Vitamin lại có vai trò quan trong hơn thế nữa. Thức ăn chứa vitamin phong phú là: lòng đỏ trứng, cà rốt, nũ cốc, rau, quả tươi, …

Thực phẩm chứa nhiều vitamin
Thực phẩm chứa nhiều vitamin

Thực phẩm chứa sắt: Trọng lượng thai nhi ổn định phát triển một phần do mẹ bầu thiếu sắt, thiếu máu. Với những trường hợp thiếu máu – sắt nghiêm trọng, Có thể dẫn đến sinh non, thậm chí thai chết lưu rất nguy hiểm. Có thể bỏ sung sắt bằng lòng đỏ trứng, sữa, gan, … hay bổ sung bằng các loại thuốc sắt, thuốc canxi.

Thực phẩm chứa nhiều Canxi: Phòng tránh thai nhi bị loãng xương, còi xương là nhiệm vụ của Canxi. Vì vậy, bằng cách này hay cách khác, cần bổ sung Canxi nhằm hỗ trợ tốt nhất cho bé. Hàm lượng tối thiểu: 1,5g canxi. Thực phẩm chứa nhiều cãni bao gồm sữa và các loại hải sản khác.

Thực phẩm chứa nhiều Canxi
Thực phẩm chứa nhiều Canxi

Bà bầu không nên ăn gì trong thai kì thứ 4?

Ngoài việc quan tâm tới những món ăn trong thực đơn cho bà bầu tháng thứ 4. Mẹ bầu cần đặc biệt chú ý tới những nhóm thực phẩm không nên ăn trong giai đoạn này.

Phô mai mềm: Thông thường các loại phô mai thường được làm từ sữa chưa tiệt trùng, nên nó chứa nhiều vi khuẩn và virus có hại cho sức khỏe. Vì vậy, mẹ bầu nên tránh ăn các loại phô mai mềm.Thay vào đó thai phụ có thể chọn lựa thực phẩm chứa phô mai cứng, vì nó có hàm lượng nước thấp. Bởi hàm lượng nước cao có khả năng tạo môi trường cho vi sinh vật có hại phát triển.

Bột lúa mì: Đây được coi là mối quan tâm lớn trong chế độ ăn dinh dưỡng vào tháng thứ tư của thai kỳ, bởi vì bột lúa mì rất khó tiêu hóa và có thể gây táo bón. Cho dù táo bón thai kỳ là một triệu chứng nhỏ, nhưng nó có thể gây ra bệnh trĩ sau khi sinh cho thai phụ. Vì vậy, mẹ bầu cần nói không với các thực phẩm như mì gói.

Cá biển: vào tháng thứ 4 của thai kì, mẹ bầu cần hạn chế lượng cá biển sử dụng đến mức tối thiểu, vì chúng có chứa hàm lượng chất methylmercury, một hợp chất có thể gây chậm phát triển trí não ở thai nhi. Nếu thai phụ thèm món cá, bạn nên chọn cá nước ngọt sẽ tốt hơn cho sức khỏe thai nhi vào giai đoạn này.

Món ăn đường phố: Những món ăn bày bán dọc hai bên đường phố thường vô cùng bắt mắt, thơm ngon và dễ kích thích vị giác của mẹ bầu. Tuy nhiên chúng lại thường không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Thức ăn đường phố dễ gây ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua đường nước uống như bệnh thương hàn.

Quá nhiều trái cây sấy khô: Cho dù một lượng trái cây sấy khô vừa đủ rất tốt, nhưng không nên lạm dụng hoa quả khô trong tháng thứ 4 của thai kỳ. Bởi trái cây đã sấy khô chứa nhiều chất gây nóng cho cơ thể. Đối với một số người, chúng còn có thể gây ra những cơn co thắt sớm.

Cam thảo: Cam thảo đươc coi là loại thảo dược có nguy cơ cao làm tổn thương thai kỳ do tác dụng kích thích các cơn co thắt. Do đó mẹ bầu cần tránh các thực phẩm có chiết xuất từ cam thảo hay bất kì sản phẩm nào liên quan đến cam thảo.

Mẹ bầu 4 tháng nên tránh các thực phẩm chiết xuất từ cam thảo
Mẹ bầu 4 tháng nên tránh các thực phẩm chiết xuất từ cam thảo

Hi vọng những thông tin về chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 4 mà chúng tôi mang lại phía trên giúp ích được cho bạn. Mong rằng bạn và gia đình của mình luôn khỏe mạnh và hạnh phúc.

 | 

Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bà Bầu 3 Tháng Đầu Như Thế Nào

Nuôi con khoẻ mạnh, thông minh là niềm vui, hạnh phúc của mỗi người mẹ, mỗi gia đình. Muốn con sinh ra được khoẻ mạnh, mỗi người mẹ cần biết chăm sóc sức khoẻ ngay từ khi biết mình có thai. Nếu người mẹ bị gầy yếu, suy dinh dưỡng sẽ sinh ra trẻ nhẹ cân và suy dinh dưỡng. Mang thai 3 tháng đầu là giai đoạn quan trọng và phức tạp nhất của thai kỳ.

Thai nhi trong bụng mẹ lúc này mới hình thành nên còn rất yếu, do đó chế độ dinh dưỡng cho bà bầu 3 tháng đầu đóng vai trò rất lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển toàn diện của thai nhi trong suốt cả thai kỳ.

Lúc này, bà bầu cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho con trong giai đoạn này để hỗ trợ tốt nhất cho sự tăng trưởng của bé. Trong giai đoạn tam cá nguyệt thứ nhất này, bà bầu không cần ăn quá nhiều nhưng bắt buộc phải đảm bảo đủ dưỡng chất cho thai nhi phát triển. Vì vậy, chăm sóc sức khỏe và chế độ dinh dưỡng cho bà mẹ trong thời kỳ mang thai là điều hết sức cần thiết để cả hai đều khỏe – mẹ khỏe, con khỏe. Tình trạng dinh dưỡng và chế độ ăn của bà mẹ, quyết định sức khỏe của trẻ khi sinh ra.

Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bà Bầu 3 Tháng Đầu
Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bà Bầu 3 Tháng Đầu

Vì sao cần chú trọng chế độ dinh dưỡng cho bà bầu 3 tháng đầu?

Bạn có biết 3 tháng đầu thai nhi cũng là thời gian mà thai nhi bắt đầu hình thành các cơ quan tổ chức chính như tủy sống, não, tim, phổi, gan… nên việc tăng cường chất dinh dưỡng thời kỳ này là vô cùng quan trọng.

Vì sao cần chú trọng chế độ dinh dưỡng cho bà bầu 3 tháng đầu?
Vì sao cần chú trọng chế độ dinh dưỡng cho bà bầu 3 tháng đầu?

Ăn uống trong 3 tháng đầu phải cần được chú ý, để có thể bổ sung đầy đủ nhất dinh dưỡng cần thiết cho thai nhi phát triển. Việc ăn uống lành mạnh đầu thai kỳ, cũng chính là một bước khởi động tuyệt vời cho cả mẹ lẫn con, cho một thai kỳ khỏe mạnh và tràn đầy sức sống.

Vào giai đoạn đầu của thai kỳ, mẹ bầu sẽ phải thay đổi nhiều thói quen sinh hoạt và đặc biệt là ăn uống. Ngoài ra phải có kế hoạch ăn uống lành mạnh trong ba tháng đầu để góp phần giúp mẹ giảm thiểu được nhiều triệu chứng khó chịu bao gồm ốm nghén, táo bón, mệt mỏi,….

Chế độ dinh dưỡng của bà bầu 3 tháng đầu cần bổ sung những gì?

Bổ sung axit folic: Acid folic giúp giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh cho trẻ, tật nứt đốt sống trong bào thai. Bà bầu có thể bổ sung qua thực phẩm như các loại rau màu xanh thẫm như rau muống, cải xanh, súp lơ xanh, cải bó xôi, ngũ cốc hoặc một số loại hạt như vừng, lạc, thịt gia cầm, nội tạng động vật như tim, gan…

Bổ sung axit folic
Bổ sung axit folic

Sắt: Sắt rất cần thiết cho quá trình vận chuyển ôxy và vi chất dinh dưỡng đến bào thai, hỗ trợ cho quá trình phát triển não bộ của thai nhi. Sắt có vai trò rất quan trọng với cơ thể, do đó bà bầu nên bổ sung những thực phẩm giàu sắt như: thịt bò, cải xoăn, cải bó xôi, rau dền, bánh mì nguyên hạt và ngũ cốc…

Canxi: Canxi đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố, làm chắc thêm hệ thống xương cho mẹ, đồng thời xây dựng hệ thống xương vững chắc cho thai nhi. Canxi có nhiều trong các loại hải sản như cua đồng, tôm, các loại sữa tươi như sữa bò, dê sữa bột hay từ nguồn thực vật như vừng, cà rốt…

Protein: Protein có vai trò xây dựng, củng cố và thay thế các mô mới trong cơ thể, vận chuyển ô-xy trong máu, đồng thời tạo ra kháng thể cho hệ thống miễn dịch, giúp bà bầu có một thai kỳ khỏe mạnh, suôn sẻ. Chất đạm có nhiều trong: Thịt gia cầm, cá, ngũ cốc, trứng, các loại hạt họ nhà đậu, các chế phẩm từ sữa, đậu nành, lúa mì, lúa mạch…

Vitamin và khoáng chất: Các loại vitamin và khoáng chất trong rau xanh và trái cây góp phần không nhỏ để cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho mẹ bầu. Không chỉ vậy, những thực phẩm này còn giúp mẹ loại bỏ các hiện tượng xấu như táo bón, ợ nóng, đầy hơi, sạm da, rạn da… trong quá trình mang thai. Một số loại rau xanh và trái cây mẹ bầu không nên bỏ qua là cải bó xôi, rau chân vịt, súp lơ, bắp cải, cam quýt, bưởi, táo, nho…

Vitamin và khoáng chất
Vitamin và khoáng chất

Thời gian 3 tháng đầu cần kiêng những gì?

Trong ba tháng đầu, bà bầu cần kiêng những thực phẩm sau:

  • Thực phẩm tái sống
  • Thực phẩm nhiễm độc
  • Thực phẩm chưa tiệt trùng
  • Thực phẩm đóng gói sẵn
  • Rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích
Thời gian 3 tháng đầu cần kiêng những gì?
Thời gian 3 tháng đầu cần kiêng những gì?

Bà bầu cũng lưu ý, một số thực phẩm có thể gây sảy thai như: rau răm, rau sam, rau ngót, dứa, nhãn, đu đủ xanh, khoai tây mầm… đối với những thực phẩm này bà bầu nên tuyệt đối không sử dụng trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Mong những thông tin về chế độ dinh dưỡng của bà bầu 3 tháng đầu mà chúng tôi đưa ra trở thành bài học bổ ích đối với những người phụ nữ đang mang thai và sắp mang thai.

Nguồn Tham Khảo

Chế độ dinh dưỡng 3 tháng đầu thai kỳ | VinMec

 | 

[Cộng Hưởng Từ] Chụp MRI Có Hại Không? Chi tiết 2020

Ngày nay, có rất nhiều hình thức kiểm tra và chuẩn đoán tình trạng sức khỏe con người. Một trong số đó phải kể đến hình thức chụp MRI. Mời các bạn cùng chúng tôi tìm hiểu Chụp MRI có hại không trong bài viết dưới đây nhé.

Chụp cộng hưởng từ (MRI)
Chụp cộng hưởng từ (Máy MRI)

Chụp cộng hưởng từ (MRI) là gì?

Chụp cộng hưởng từ MRI (Magnetic Resonance Imaging) chính là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại trong y học sử dụng từ trường và sóng radio.

Hình ảnh chụp cộng hưởng từ MRI thường có độ tương phản cao, chi tiết giải phẫu tốt, phát hiện chính xác các tổn thương hình thái, cấu trúc các bộ phân trong cơ thể.

Chụp cộng hưởng từ MRI có khả năng tái tạo hình ảnh 3D, không có tác dụng phụ như X quang hoặc CT-Scanner nên ngày càng được chỉ định rộng rãi cho nhiều ứng dụng chuyên khoa khác nhau.

Chụp cộng hưởng từ có dải ứng dụng rộng khắp và an toàn,thường không gây nhiễm xạ cho bệnh nhân. Ngày nay, chụp cộng hưởng từ được sử dụng hàng loạt ở nhiều bệnh viện lớn ở Việt Nam và ứng dụng hỗ trợ chẩn đoán chính xác nhiều bệnh quan trọng. Điển hình như bệnh thần kinh, cột sống, xương khớp, tim mạch, tiêu hóa…

Mô tả máy chụp cộng hương từ (MRI)
Mô tả máy chụp cộng hương từ (MRI)

Ưu điểm của chụp cộng hưởng từ MRI

Có kỹ thuật chụp an toàn, không độc hại, không bị ảnh hưởng bởi tia xạ.

Dải ứng dụng rộng bao gồm: chụp thần kinh, tim mạch, xương khớp, cột sống, thoát vị đĩa đệm, mạch máu, chụp vú…

Có độ phân giải mô mềm cao.

Hình ảnh hiển thị tốt hơn so với CT-Scanner và X.Quang

Có thể chụp được mạch máu não, kể cả khi không dùng đối quang từ.

Đặc biệt đánh giá tốt tình trạng tưới máu não

Là kỹ thuật đánh giá tốt các chấn thương thể thao

Là kỹ thuật hình ảnh không xâm lấn.

Những cộng hưởng từ không có bức xạ điện từ và đã được chứng minh là hoàn toàn vô hại cho sức khỏe. Đặc biệt ở phụ nữ có thai, cộng hưởng từ đã được chứng minh là vô hại với thai nhi.

Ưu điểm của chụp cộng hưởng từ MRI
Ưu điểm của chụp cộng hưởng từ MRI

Nhược điểm của chụp cộng hưởng từ (MRI)

  • Có chi phí chụp cao
  • Ở Một số bệnh nhân bị chứng sợ nơi chật hẹp hay đóng kín gặp khó khăn khi chụp
  • Có thời gian chụp lâu khoảng 15-30 phút, không phù hợp chụp khi cấp cứu
  • Vỏ xương và tổn thương có canxi khi khảo sát sẽ không tốt bằng X.Quang hay Chụp cắt lớp vi tính
  • Không thể chụp bệnh nhân với máy tạo nhịp tim, gắn bộ phân kim loại, mô cấy ở mắt hay tai…
  • Là kỹ thuật mà không thể mang theo thiết bị hồi sức vào phòng chụp.
  • Gây khó khăn khi ứng dụng trong trường hợp cấp cứu.
  • Với bệnh nhân mang thai dưới 3 tháng chỉ chụp vào trường hợp thực sự cần thiết.

Chụp cộng hưởng từ (MRI) có ảnh hưởng gì không?

Chụp cộng hưởng từ MRI tạo hình ảnh chi tiết, rõ ràng, nhanh, có giá trị chẩn đoán bệnh cao hơn các phương pháp khác, không chỉ vậy chụp cộng hưởng từ MRI có ưu điểm vượt trội hơn hẳn là không sử dụng các tia bức xạ nguy hiểm đến sức khỏe con người cũng như cấu trúc cơ quan chụp.

Từ đó, có thể nói, Chụp cộng hưởng từ (MRI) hiện nay vẫn được đánh giá là không gây tác hại hay ảnh hưởng gì. Tuy nhiên, khi từ trường của máy cao có thể ảnh hưởng đến các thiết bị cấy – ghép kim loại trong cơ thể.

Do đó, bệnh nhân cần thông báo cho nhân viên chụp MRI nếu có đặt máy, thiết bị cấy ghép kim loại, điện tử, kể cả mảnh đạn kim loại, răng giả… Tất cả sẽ được lấy ra trước khi bạn thực hiện chụp MRI.

Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần tháo các vật dụng, trang sức kim loại như hoa tai, kẹp tóc, vòng cổ, khuyên… khi chụp vùng đầu cũng như các vật dụng khác liên quan khi chụp MRI, để an toàn và cho kết quả tốt nhất. Nhân viên kỹ thuật sẽ hỗ trợ bạn chi tiết hơn về vấn đề này.

Trong trường hợp chụp MRI cần tiêm thuốc tương phản từ, mặc dù loại thuốc này hoàn toàn không gây độc cho cơ thể, tuy nhiên nhân viên y tế vẫn sẽ hỏi về tiền sử dị ứng uống và bệnh thận để đảm bảo an toàn. Thỉnh thoảng, thuốc gây phản ứng dị ứng với biểu hiện như chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, tê tay, chân & nổi mẫn. Các hiện tượng dị ứng này thường nhẹ và nhanh chóng mất sau dùng thuốc chống dị ứng.

Chụp MRI ở đâu?

  • Bệnh viện đại học y dược
  • Bệnh viên 115
  • Bênh viện chợ Rẫy

Chuyên Mục: Hỏi – Đáp

Hỏi: “Chào bác sĩ, tôi năm nay đã 62 tuổi, vừa qua bác sĩ đã chỉ định cho tôi chụp MRI (Cộng Hưởng Từ) để chẩn đoán bệnh thoát vị đĩa đệm. Cho tôi hỏi:”Chụp MRI có tác hại gì đến sức khỏe thể chất không? Xin cảm ơn bác sĩ!”

Trả lời: “Chào bác! Chụp MRI là 1 kỹ thuật chẩn đoán y khoa tạo nên bức ảnh giải phẫu của khung hình cơ thể nhờ sử dụng từ trường và sóng radio. Phương thức này sẽ không sử dụng tia X và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân, không gây ra tác dụng phụ như trong chụp X-quang hay chụp CT.”

=> Thời nay, MRI được sử dụng rộng rãi để kiểm tra gần như mọi cơ quan trong cơ thể con người. Kỹ thuật này đặc biệt quan trọng có mức giá trị trong các việc chụp ảnh chi tiết các cơ quan như não, cột sống, phần mềm khớp.. Kể từ khi MRI mang về những hình ảnh 3D, bác sĩ có thể nắm được thông tin chi tiết cụ thể những tổn thương.

Mong rằng những thông tin về chụp MRI mà chúng tôi đưa ra bên trên giúp bạn trả lời được câu hỏi “ Chụp MRI có hại không?”. Chúc bạn và gia đình sức khỏe, niềm vui và hạnh phúc. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi.

Nguồn tham khảo:

Chụp Cộng Hưởng Từ (Magnetic resonance imaging) MRI – Wikipedia tiếng Việt

 | 

Chấn Thương Sọ Não: Triệu Chứng và Điều Trị như thế nào?

Có thể nói, chấn thương sọ não là loại tai nạn phổ biến ở mọi quốc gia, thường xảy ra ở những nước công nghiệp, nhất là các nước đang phát triển do sự gia tăng mật độ dân số, đô thị hóa nhanh cùng với các phương tiện giao thông có tốc độ cao lại cơ động trên mạng lưới đường sá, cầu cống chật hẹp, kém chất lượng, trong đó điều quan trọng là do trình độ và ý thức tự giác của con người.

Mời bạn đọc cùng chúng tôi theo dõi về căn bệnh chấn thương sọ não, triệu chứng và cách điều trị cho căn bệnh này ngay sau đây nhé.

Chấn Thương Sọ Não
Chấn Thương Sọ Não

Triệu chứng của chấn thương sọ não là gì?

Các triệu chứng của chấn thương sọ não nhẹ

Các dấu hiệu và triệu chứng của chấn thương sọ não nhẹ có thể bao gồm:

  • Bệnh nhân bị mất ý thức trong vài giây đến vài phút
  • Không xảy ra mất ý thức ở bệnh nhân, nhưng choáng váng, bối rối hoặc mất phương hướng
  • Hiện tượng đau đầu
  • Buồn nôn hoặc nôn xuất hiện
  • Bệnh nhân thấy mệt mỏi hoặc buồn ngủ
  • Gây khó khăn về lời nói cho người bệnh
  • Khó ngủ hoặc ngủ nhiều hơn bình thường
  • Chóng mặt hoặc gây mất thăng bằng
  • Các vấn đề về cảm giác, như mờ mắt, ù tai, cảm thấy mùi vị khó chịu trong miệng hoặc thay đổi khả năng ngửi
  • Bệnh nhân nhạy cảm với ánh sáng hoặc âm thanh
  • Thay đổi tâm trạng
  • Bệnh nhân sẽ cảm thấy chán nản hay lo lắng
Triệu chứng chân thương sọ não
Triệu chứng chân thương sọ não

Triệu chứng chấn thương sọ não từ trung bình đến nặng

Chấn thương sọ não nặng và trung bình có thể bao gồm bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nào của chấn thương nhẹ và có thể xuất hiện trong vài giờ đầu đến vài ngày sau chấn thương đầu:

  • Có thể gây mất ý thức từ vài phút đến vài giờ
  • Nhức đầu dai dẳng, kéo dài
  • Bệnh nhân nhiều lần bị nôn hoặc buồn nôn
  • Xuất hiện hiện tượng co giật
  • Có chất lỏng trong suốt chảy ra từ mũi hoặc tai
  • Không tự bản thân thức dậy từ khi ngủ
  • Xuất hiện hiện tượng yếu hoặc tê ở ngón tay và ngón chân
  • Mất khả năng phối hợp tay chân ở bệnh nhân
  • Nhầm lẫn
  • Bị kích động, muốn đánh nhau hoặc xuất hiện hành vi bất thường khác
  • Bị nói lắp
  • Bị hôn mê và các rối loạn ý thức khác

Triệu chứng chấn thương sọ não ở trẻ em

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị chấn thương não có thể không thể giao tiếp bằng đầu, có vấn đề về cảm giác, nhầm lẫn. Ở một đứa trẻ bị chấn thương sọ não, bố mẹ có thể quan sát bằng cách như sau:

  • Trẻ thay đổi thói quen ăn uống
  • Khó chịu bất thường thường xuyên xảy ra
  • Trẻ khóc dai dẳng và không thể dỗ cho trẻ ngừng khóc
  • Thay đổi khả năng chú ý ở trẻ
  • Thay đổi thói quen ngủ
  • Trẻ xảy ra hiện tượng động kinh
  • Có tâm trạng buồn hay thất vọng
  • Hay buồn ngủ
  • Trẻ không còn thích chơi với đồ chơi hoặc hoạt động yêu thích trước đó
Triệu chứng chấn thương sọ não ở trẻ em
Triệu chứng chấn thương sọ não ở trẻ em

Điều trị chấn thương sọ não

Khi bị chấn thương sọ não nhẹ, người bệnh chỉ bị đau đầu, choáng váng, hoa mắt, chóng mặt, xây xước hoặc chảy máu nhẹ ở vùng da đầu có thể chỉ cần theo dõi và uống thuốc điều trị các triệu chứng. Người bệnh nên nằm nghỉ nhiều để não bộ có thời gian ổn định và nghỉ ngơi. Trong 24 giờ đầu sau khi bị chấn thương hay va đập, nếu người bệnh ngủ thì nên đánh thức 2 giờ/lần để kiểm tra tình trạng của người bệnh, phát hiện và kiểm soát các triệu chứng chấn thương sọ não kịp thời.

Điều trị chấn thương sọ não
Điều trị chấn thương sọ não

Trường hợp bị chấn thương sọ não vừa và nặng, cần áp dụng nguyên tắc điều trị chấn thương sọ não như sau:

  1. Trước tiên đưa người bệnh đi cấp cứu càng sớm càng tốt để các bác sĩ tiến hành sơ cứu, thăm khám ban đầu, nếu tình trạng nặng bệnh nhân có thể tiến hành phẫu thuật ngay lập tức
  2. Các bác sĩ kiểm soát được tình trạng hô hấp và khả năng tuần hoàn của bệnh nhân
  3. Sau đó xử lý, tiến hành làm sạch, cầm máu các vết thương do chấn thương sọ não để tránh bị nhiễm trùng, mất máu quá nhiều
  4. Trong trường hợp bệnh nhân bị máu tụ gây chèn ép não với các biểu hiện như giãn đồng tử, liệt… cần tiến hành phẫu thuật ngay, nếu không sẽ ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh
  5. Bệnh nhân cần tập luyện, phục hồi chức năng sau chấn thương. Quá trình này cần sự cố gắng tập luyện, kết hợp nghỉ ngơi trong thời gian dài.

Mong rằng những thông tin vè chấn thương sọ não mà chúng tôi mang lại giúp bạn có cái nhìn sâu hơn về căn bệnh này đồng thời có những phương pháp điều trị tốt nhất cho bệnh nhân mắc căn bệnh này.

Nguồn tham khảo:

Chấn Thương Sọ Não – Wikipedia tiếng Việt