| 

Phương pháp điều trị đầu tiên cho ung thư vú di căn là gì?

Ung thư vú di căn (MBC) là ung thư vú đã di căn đến các bộ phận khác của khung hình. Điều trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

một người phụ nữ nói chuyện với bác sĩ về phương pháp điều trị đầu tiên cho bệnh ung thư vú di căn
Một số yếu tố giúp bác sĩ quyết định phương pháp điều trị ung thư vú di căn tốt nhất cho một người.

Hồ sơ khối u của một người rất quan trọng trong việc xác định các lựa chọn điều trị. Các chi tiết của hồ sơ khối u cho biết ba loại thụ thể nào có trong tế bào ung thư:

  • Thụ thể estrogen
  • Thụ thể progesterone
  • HER2 / thụ thể neu

Nếu ung thư dương tính với thụ thể estrogen hoặc thụ thể progesterone, điều đó có nghĩa là các hormone trong khung hình ảnh hưởng đến ung thư vú. Những người bị MBC rất có thể sử dụng thuốc ngăn chặn hormone, được gọi là liệu pháp hormone, trong tất cả các giai đoạn.

Ở phụ nữ tiền mãn kinh mắc bệnh MBC, điều trị đầu tiên là dùng tamoxifen hoặc chất ức chế men aromatase để ngăn chặn buồng trứng và ngăn chặn nội tiết tố. Ở phụ nữ sau mãn kinh, điều trị không liên quan đến ức chế buồng trứng mà sử dụng liệu pháp nội tiết tố với chất ức chế aromatase.

Như đã đề cập ở trên, sự phối kết hợp ban đầu của thuốc cho những người bị ung thư dương tính với thụ thể estrogen hoặc thụ thể progesterone phụ thuộc vào sự xuất hiện của thời kỳ mãn kinh. Hóa trị cũng tồn tại thể là một lựa chọn cho điều trị đầu tay.

Phác đồ cụ thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố, gồm có cả việc sử dụng bất kỳ phác đồ nào trước đó.

Điều quan trọng là phải xem xét tình trạng y tế của người nhận. Các nhóm y tế cũng nên xem xét sự hiện diện của bất kỳ mối quan tâm y tế nào khác, chẳng hạn như bệnh tim, trước lúc đề xuất các lựa chọn điều trị.

Những tiến bộ trong điều trị của MBC tiếp tục phát triển. Điều quan trọng là những người bị MBC hỏi đội ngũ y tế của họ xem có bất kỳ chiến lược mới nào dành riêng cho loại khối u của họ hay không, đồng thời cân nhắc tiền sử bệnh của họ.

Hồ sơ khối u xác định các liệu pháp nhắm mục tiêu mà một người mắc bệnh MBC rất có thể là một ứng cử viên phù hợp. Ở những người bị ung thư vú dương tính với HER2, bác sĩ kê đơn thuốc như trastuzumab để chống lại thụ thể HER2.

Pertuzumab (Perjeta) là một tác nhân khác của MBC tập trung vào việc ngăn chặn thụ thể HER2. Các bác sĩ thường kê đơn nó phối kết hợp với trastuzumab và hóa trị.

T-DM1 (Kadcyla) cũng là một lựa chọn khi điều trị đã gồm có trastuzumab và hóa trị.

Khi nhiều lựa chọn điều trị không hiệu suất cao, bác sĩ ung thư rất có thể cân nhắc các lựa chọn nhắm mục tiêu khác cụ thể cho tình trạng của một người.

Đối với những người bị ung thư dương tính với thụ thể HER2, thụ thể estrogen hoặc thụ thể progesterone, các lựa chọn bổ sung gồm có palbociclib (Ibrance), là chất ức chế CDK4 / 6 và letrozole hoặc fulvestrant, là các liệu pháp kháng thụ thể hormone để phong tỏa hormone sau mãn kinh.

Phương pháp điều trị nhắm mục tiêu rất có thể dẫn đến các tác dụng phụ tiềm ẩn đã biết. Đội ngũ y tế sẽ theo dõi cẩn thận mọi người về những tác dụng phụ này cả trong và sau khi điều trị.

Ví dụ, Trastuzumab rất có thể ảnh hưởng đến công dụng tim ở một tỷ lệ nhỏ người. Đội ngũ y tế của bệnh nhân sẽ theo dõi sức khỏe thể chất tim của họ bắt đầu trước lúc điều trị và xem xét lại liệu pháp nếu có lo ngại.

Nhiều trung tâm có chương trình tim mạch, nơi bác sĩ ung thư và bác sĩ tim mạch rất có thể làm việc cùng nhau để tối ưu hóa sức khỏe thể chất tim trong quá trình điều trị ung thư.

Các tác dụng phụ khác liên quan đến một số phương pháp điều trị nhắm mục tiêu gồm có:

  • bệnh tiêu chảy
  • số lượng bạch cầu thấp hoặc giảm bạch cầu trung tính
  • bất thường trong công dụng gan

Nhóm y tế của bệnh nhân sẽ thảo luận về các tác dụng phụ cụ thể đối với từng phương pháp điều trị và họ rất có thể làm việc cùng nhau để quản lý chúng.

Đôi khi, các bác sĩ chuyên khoa ung thư sẽ đề nghị thay đổi liệu pháp điều trị đối với các tác dụng phụ không thể dung nạp hoặc quá có hại để tiếp tục.

Khi MBC tiến triển trong quá trình điều trị, rất có thể có các lựa chọn điều trị khác dành riêng cho cấu trúc khối u.

Những tiến bộ trong điều trị cho MBC tiếp tục phát triển, và các lựa chọn thường tồn tại. trước lúc xúc tiến bất kỳ điều nào trong số này, các nhóm y tế phải xem xét các phương pháp điều trị dựa trên các yếu tố khối u riêng lẻ và tình trạng tổng thể của bệnh nhân.

Cùng ra quyết định là một phần quan trọng trong quản lý của MBC. Điều quan trọng là bác sĩ ung thư giải thích những cân nhắc khác nhau cho bệnh nhân của họ và hỏi những suy nghĩ của họ trước lúc xúc tiến một kế hoạch.

Đối với bất kỳ ai được chẩn đoán ung thư, gồm có cả người mắc bệnh MBC, rất dễ cảm thấy mất kiểm soát.

Tuy nhiên, điều quan trọng là mọi người phải nhớ rằng nhóm y tế của họ có mạng lưới hỗ trợ tại chỗ và các thành viên của nhóm là đối tác chăm sóc một người.

Ngoài việc cung cấp các lựa chọn điều trị phù hợp, còn có trọng tâm là cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm các tác dụng phụ của điều trị rất có thể tác động tiêu cực đến mục tiêu này.

Các kỹ thuật giảm căng thẳng, chẳng hạn như thiền và yoga, có tác động tích cực đến chất lượng cuộc sống. Tác dụng của yoga đối với những người bị ung thư vú cần nhiều nghiên cứu hơn, nhưng bằng chứng cho thấy nó có liên quan đến việc giảm mệt mỏi, cải thiện giấc ngủ và chất lượng cuộc sống tốt hơn nói chung.

Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng tập thể dục để giảm đau và mệt mỏi ở những người mắc bệnh MBC, gồm có cả những người bị bệnh nặng.

Các nhà nghiên cứu vẫn chưa hiểu đầy đủ về tác động của béo phì đối với sự tiến triển của ung thư vú. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã xác nhận mối liên hệ giữa béo phì và tăng tiềm ẩn nguy cơ phát triển ung thư vú nói chung.

Duy trì một trọng lượng vừa phải để có sức khỏe thể chất tổng thể và hạnh phúc là điều quan trọng bất kể giai đoạn nào. Nói chung, những người mắc bệnh MBC nên tránh rượu và áp dụng chế độ ăn nhiều trái cây và rau quả.

Các nhà nghiên cứu liên tục tham gia và đánh giá các nghiên cứu của MBC. Các thử nghiệm lâm sàng rất có thể giúp các bác sĩ chuyên khoa ung thư xác định các lựa chọn điều trị mới – lý tưởng là những phương pháp mang lại kết quả cải thiện với ít tác dụng phụ.

Mọi người rất có thể tìm thấy các thử nghiệm lâm sàng trên các trang web khác nhau, gồm có Viện Ung thư Quốc gia và Mạng lưới Ung thư Toàn diện Quốc gia.

Các nhóm y tế sẽ đánh giá xem một cá nhân có phải là ứng cử viên phù hợp cho thử nghiệm lâm sàng hay không.

Không có triển vọng chung cho tất cả mọi người với MBC. Để xác định triển vọng, các bác sĩ phải xem xét bối cảnh của cá nhân và hồ sơ khối u.

Trong khi MBC hiện không thể chữa khỏi, nó rất có thể điều trị được. Quan trọng là, những nỗ lực nghiên cứu vẫn tiếp tục và đóng góp vào những tiến bộ ấn tượng trong điều trị.


Tiến sĩ Michelle Azu là một bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật vú, người đã hoàn thành khóa đào tạo nghiên cứu sinh về phẫu thuật vú vào năm 2009 tại Memorial Sloan Kettering ở Thành phố New York, NY. Hiện tại, Tiến sĩ Azu là giám đốc phẫu thuật vú tại một bệnh viện mạng khu vực cho hệ thống chăm sóc sức khỏe thể chất ở Thành phố New York. Cô cũng là trợ lý giáo sư phẫu thuật cho một tổ chức học thuật ở thành phố New York.

Tiến sĩ Azu luôn mong đợi những cơ hội mới để chia sẻ những tiến bộ trong nghiên cứu ung thư vú. Cô đã nhận được rất nhiều danh hiệu trong suốt sự nghiệp của mình và luôn nỗ lực để cung cấp dịch vụ chăm sóc nhân ái, dựa trên bằng chứng, xuất sắc phù hợp với bệnh nhân của mình.

 | 

[Vạch Trần BMI] Chiều Cao Và Cân Nặng Chuẩn Là Bao Nhiêu?

Nhiều người muốn biết câu trả lời cho câu hỏi này: Chiều cao và cân nặng chuẩn là bao nhiêu? Tuy nhiên, không có một trọng lượng khỏe mạnh lý tưởng cho mỗi người, bởi vì một số yếu tố khác nhau đóng một vai trò.

Chúng gồm có độ tuổi, tỷ lệ cơ-mỡ, chiều cao, giới tính và sự phân bố chất béo trong khung hình hoặc hình dáng khung hình.

Thừa cân hoàn toàn có thể ảnh hưởng đến rủi ro tiềm ẩn phát triển một số tình trạng thể chất của một người, gồm có béo phì, tiểu đường loại 2, huyết áp cao và các vấn đề tim mạch.

Không phải ai mang thêm cân đều phát triển các vấn đề về thể chất. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu tin rằng mặc dù những cân nặng tăng thêm này hiện hoàn toàn có thể không ảnh hưởng đến thể chất của một người, nhưng việc thiếu quản lý hoàn toàn có thể dẫn đến các vấn đề trong tương lai.

Tìm hiểu về 4 cách để giúp bạn có được cân nặng lý tưởng.

Chỉ số khối cơ thể (BMI) là một công cụ phổ biến để quyết định xem một người có trọng lượng khung hình thích hợp hay không. Nó đo trọng lượng của một người liên quan đến chiều cao của họ.

Theo Viện Y tế Quốc gia (NIH):

  • Chỉ số BMI dưới 18,5 có nghĩa là một người thiếu cân.
  • Chỉ số BMI từ 18,5 đến 24,9 là lý tưởng.
  • Chỉ số BMI từ 25 đến 29,9 là thừa cân.
  • Chỉ số BMI trên 30 cho thấy béo phì.

Máy tính chỉ số khối khung hình

Để tính chỉ số BMI của mình, bạn sử dụng máy tính BMI của chúng tôi hoặc xem lại biểu đồ của chúng tôi bên dưới.

Biểu đồ tăng trưởng cân nặng và chiều cao

Biểu đồ tăng trưởng cân nặng và chiều cao
Biểu đồ tăng trưởng cân nặng và chiều cao (Kênh 14)

Vấn đề với BMI là gì?

BMI là một phép đo rất đơn giản. Mặc dù có tính đến chiều cao, nhưng nó không tính đến các yếu tố như:

  • số đo vòng eo hoặc hông
  • tỷ lệ hoặc sự phân bố chất béo
  • tỷ lệ khối lượng cơ

Những điều này cũng sẽ hoàn toàn có thể ảnh hưởng đến thể chất.

Ví dụ, các vận động viên thành tích cao có xu hướng rất cân đối và có ít mỡ trong khung hình. Họ hoàn toàn có thể có chỉ số BMI cao vì họ có nhiều cơ hơn, nhưng điều này không có nghĩa là họ thừa cân.

BMI cũng sẽ hoàn toàn có thể cung cấp một ý tưởng sơ bộ về việc cân nặng của một người có khỏe mạnh hay không và nó rất hữu ích để đo lường xu hướng trong các nghiên cứu dân số.

Tuy nhiên, nó không phải là thước đo duy nhất để một cá nhân đánh giá xem cân nặng của họ có lý tưởng hay không. Chia sẻ trên Pinterest Tỷ lệ eo trên hông (WHR) của một người hoàn toàn có thể cho biết liệu họ có nhiều mỡ bụng hơn là khỏe mạnh hay không.

Số đo từ eo đến hông của một người so sánh kích thước vòng eo của họ với kích thước của hông.

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người có nhiều mỡ khung hình xung quanh vòng giữa của họ có nhiều khả năng mắc bệnh tim mạch (CVD) và tiểu đường.

Số đo vòng eo càng cao tỉ lệ thuận với hông thì rủi ro tiềm ẩn càng lớn.

Vì Vì Sao này, tỷ lệ eo-hông (WHR) là một công cụ hữu ích để tính xem một người có cân nặng và kích thước phù hợp hay không.

Đo tỷ lệ eo và hông của bạn

1. Đo quanh eo ở chỗ hẹp nhất, thường là ngay trên rốn.

2. Chia số đo này cho số đo xung quanh hông của bạn ở phần rộng nhất.

Nếu vòng eo của một người là 28 inch và hông của họ là 36 inch, họ sẽ chia 28 cho 36. Điều này sẽ cho họ 0,77.

Nó có nghĩa là gì?

WHR ảnh hưởng như thế nào đến rủi ro tiềm ẩn mắc bệnh tim mạch (CVD) ở nam và nữ là khác nhau, vì họ có xu hướng có hình dạng khung hình khác nhau.

Bằng chứng cho thấy WHR hoàn toàn có thể tác động đến rủi ro tiềm ẩn mắc bệnh tim mạch như sau:

Ở nam giới

  • Dưới 0,9: rủi ro tiềm ẩn mắc các vấn đề thể chất tim mạch là thấp.
  • Từ 0,9 đến 0,99: Rủi ro ở mức trung bình.
  • Từ 1.0 trở lên: Rủi ro cao.

Ở nữ

  • Dưới 0,8: Rủi ro thấp.
  • Từ 0,8 đến 0,89: Rủi ro ở mức trung bình.
  • Từ 0,9 trở lên: Rủi ro cao.

Tuy nhiên, những số liệu này còn hoàn toàn có thể khác nhau, tùy thuộc vào nguồn và dân số mà chúng áp dụng.

WHR hoàn toàn có thể là một dự báo tốt hơn về các cơn đau tim và các rủi ro tiềm ẩn thể chất khác so với BMI, vốn không tính đến sự phân bố chất béo.

Một nghiên cứu về hồ sơ thể chất của 1.349 người ở 11 quốc gia, được công bố vào năm 2013, cho thấy những người có WHR cao hơn cũng sẽ có rủi ro tiềm ẩn mắc các biến chứng y tế và phẫu thuật liên quan đến phẫu thuật đại trực tràng.

Tuy nhiên, WHR không đo lường chính xác tỷ lệ phần trăm tổng lượng mỡ trong khung hình của một người, hoặc tỷ lệ cơ trên mỡ của họ.

Tỷ lệ vòng eo trên chiều cao (WtHR) là một công cụ khác hoàn toàn có thể dự đoán rủi ro tiềm ẩn bệnh tim, tiểu đường và tỷ lệ tử vong nói chung hiệu suất cao hơn BMI.

Một người có số đo vòng eo nhỏ hơn một nửa chiều cao của họ có ít rủi ro tiềm ẩn mắc một số biến chứng thể chất đe dọa tính mạng.

Đo tỷ lệ giữa eo và chiều cao của bạn

Chia sẻ trên Pinterest Chiều cao của một người ít nhất phải gấp đôi số đo vòng eo của họ để có WtHR khỏe mạnh.

Để tính WtHR, một người nên chia kích thước vòng eo của họ cho chiều cao của họ. Nếu câu trả lời là 0,5 hoặc ít hơn, khả năng là họ có cân nặng hợp lý.

  • Một phụ nữ cao 5 feet và 4 inch (163 cm), phải có số đo vòng eo dưới 32 inch (81 cm).
  • Một người đàn ông cao 6 feet hoặc 183 cm (cm), phải có số đo vòng eo dưới 36 inch hoặc 91 cm.

Các phép đo này sẽ cho WtHR chỉ dưới 0,5.

Trong một nghiên cứu được công bố vào năm 2014 tại Plos One, các nhà nghiên cứu kết luận rằng WtHR là một yếu tố dự báo tử vong tốt hơn BMI.

Các tác giả cũng trích dẫn các phát hiện từ một nghiên cứu khác – liên quan đến số liệu thống kê cho khoảng 300.000 người từ các nhóm dân tộc khác nhau – kết luận rằng WHtR tốt hơn BMI trong việc dự đoán các cơn đau tim, đột quỵ, tiểu đường và tăng huyết áp.

Điều này cho thấy WHtR hoàn toàn có thể là một công cụ sàng lọc hữu ích.

Các phép đo có tính đến kích thước vòng eo hoàn toàn có thể là chỉ số tốt về rủi ro tiềm ẩn thể chất của một người vì chất béo tích tụ xung quanh vòng bụng hoàn toàn có thể gây hại cho tim, thận và gan.

Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) lưu ý rằng một người đàn ông có vòng eo từ 40 inch trở lên hoặc một phụ nữ có vòng eo từ 35 inch trở lên có rủi ro tiềm ẩn cao hơn những người khác:

Tuy nhiên, điều này không xem xét đến chiều cao hoặc kích thước vòng hông của một người.

Tỷ lệ phần trăm chất béo khung hình là trọng lượng chất béo của một người chia cho tổng trọng lượng của họ.

Tổng lượng chất béo trong khung hình gồm có chất béo cần thiết và chất béo dự trữ.

Chất béo thiết yếu: Một người cần chất béo thiết yếu để tồn tại. Nó đóng một vai trò trong một loạt các tác dụng của khung hình. Đối với nam giới, có từ 2 đến 4% thành phần khung hình là chất béo thiết yếu. Đối với phụ nữ, con số này là 10 đến 13%, theo Hội đồng Tập thể dục Hoa Kỳ (ACE).

Lưu trữ chất béo: Mô mỡ bảo vệ các cơ quan nội tạng ở ngực và bụng, và khung hình hoàn toàn có thể sử dụng nó nếu cần thiết để cung cấp năng lượng.

Ngoài các hướng dẫn gần đúng cho nam và nữ, tỷ lệ phần trăm tổng chất béo lý tưởng hoàn toàn có thể phụ thuộc vào loại khung hình hoặc mức độ hoạt động của một người.

ACE đề nghị các tỷ lệ sau:

Mức độ hoạt độngKiểu khung hình namKiểu khung hình phụ nữ
Vận động viên6–13%14–20%
Phù hợp với những người không phải là vận động viên14–17%21–24%
hoàn toàn có thể chấp nhận được18–25%25–31%
Thừa cân26–37%32–41%
Béo phì38% trở lên42% trở lên

Tỷ lệ chất béo trong khung hình cao hoàn toàn có thể cho thấy rủi ro tiềm ẩn:

  • Bệnh tiểu đường
  • bệnh tim
  • huyết áp cao
  • đột quỵ

Tính toán tỷ lệ phần trăm chất béo trong khung hình hoàn toàn có thể là một cách tốt để đo mức độ thể chất của một người vì nó phản ánh thành phần khung hình của người đó. Ngược lại, BMI không phân biệt giữa chất béo và khối lượng cơ.

Cách đo lượng mỡ trong khung hình

Chia sẻ trên Pinterest Calipers đo lượng mỡ trong khung hình. Kết quả hoàn toàn có thể cho biết một người có khả năng mắc một số rủi ro thể chất hay không.

Các cách phổ biến nhất để đo tỷ lệ mỡ khung hình là sử dụng phương pháp đo nếp gấp da, sử dụng thước cặp đặc biệt để kẹp da.

Chuyên gia y tế sẽ đo mô trên đùi, bụng, ngực (đối với nam) hoặc bắp tay (đối với nữ). Theo ACE, các kỹ thuật này cung cấp kết quả đọc chính xác trong khoảng 3,5%.

Các kỹ thuật khác gồm có:

  • Đo lượng mỡ khung hình thủy tĩnh hoặc “cân dưới nước”
  • Đo mật độ không khí, đo lường sự dịch chuyển của không khí
  • Phép đo hấp thụ tia X năng lượng kép (DXA)
  • Phân tích trở kháng điện sinh học

Không ai trong số này còn hoàn toàn có thể cho kết quả chính xác 100%, nhưng các ước tính đủ gần để đưa ra một đánh giá hợp lý.

Nhiều phòng tập thể dục và văn phòng bác sĩ có thiết bị đo tỷ lệ phần trăm mỡ trong khung hình của một người.

Trong video này của Dinh dưỡng quan trọng gìDavid Brewer, một chuyên gia dinh dưỡng đã đăng ký, xem xét câu hỏi về trọng lượng lý tưởng, thảo luận về nhiều điểm nêu trên.

Chỉ số khối khung hình (BMI), tỷ lệ eo trên hông (WHR), tỷ lệ eo trên chiều cao (WtHR) và tỷ lệ phần trăm mỡ trong khung hình là bốn cách đánh giá cân nặng khỏe mạnh.

phối hợp chúng hoàn toàn có thể là cách tốt nhất để có được ý tưởng chính xác về việc bạn có nên cân nhắc hành động hay không.

Bất kỳ ai lo lắng về cân nặng, kích thước vòng eo hoặc thành phần khung hình của họ nên nói chuyện với bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng. Họ sẽ hoàn toàn có thể tư vấn về các lựa chọn phù hợp.

Question: Có vấn đề gì nếu một người nếu thừa cân, miễn là họ khỏe mạnh và thoải mái?

Answer : Điều quan trọng cần nhớ là có mối liên hệ giữa thừa cân và rủi ro tiềm ẩn cao mắc nhiều bệnh mãn tính, gồm có tiểu đường, tăng huyết áp và hội chứng chuyển hóa.

Ngoài ra, mang thêm trọng lượng hoàn toàn có thể gây khó khăn cho hệ thống xương và khớp, và nó hoàn toàn có thể dẫn đến những thay đổi trong tác dụng vận động và kiểm soát tư thế.

Điều này còn hoàn toàn có thể là do trọng lượng khung hình tăng thêm hoàn toàn có thể làm giảm sức mạnh và độ bền của cơ bắp, làm sai lệch tư thế của một người và gây không dễ chịu cho các chuyển động khung hình bình thường.

Đối với những người trẻ tuổi, trọng lượng dư thừa trong giai đoạn phát triển tăng trưởng hoàn toàn có thể góp phần tạo ra các mô hình vận động bất thường. Điều này còn hoàn toàn có thể duy trì ở tuổi trưởng thành.

Câu trả lời đại diện cho ý kiến ​​của các chuyên gia y tế của chúng tôi. Tất cả nội dung đều mang tính tham khảo thông tin và không được coi là lời khuyên y tế.

 | 

[Lưu Ý] Những Triệu Chứng Khi Uống Thuốc Phá Thai Viên Đầu Tiên

Có một số trường hợp mang thai ngoài ý muốn,người mẹ không muốn giữ lại đứa bé sẽ tìm các biện pháp phá thai. Trong đó có uống thuốc phá thai. Tuy nhiên khi sử dụng thuốc phá thai, nhiều người sẽ không hiểu rõ về những triệu chứng sau khi uống thuốc phá thai viên đầu tiên. Mời bạn đọc theo dõi bài viết “triệu chứng khi uống thuốc phá thai viên đầu tiên” dưới đây của chúng tôi tôi để biết thêm thông tin chi tiết.

Thuốc phá thai là gì?

Thuốc phá thai là thuốc để đình chỉ sự phát triển của thai nhi, ghi các thành phần của thuốc, sẽ kích thích tử cung co bóp đẩy toàn bộ bào thai ra ngoài giống như sảy thai tự nhiên.

Phá thai bằng thuốc uống chỉ áp dụng cho thai nhi nhỏ hơn 7 tuần tuổi, nằm gọn trong tử cung. Ngoài ra, thai phụ cũng không được mắc các bệnh phụ khoa, thiếu máu, bệnh tim, bệnh rối loạn đông máu. Vì vậy thai phụ cần kiểm tra sức khỏe siêu âm theo chỉ định của bác sĩ, mới được tiến hành phá thai bằng phương pháp này.

thuoc-pha-thai-la-gi
Thuốc Phá Thai

Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc tránh thai tại nhà mà chưa có sự chỉ định của bác sĩ. Tỷ lệ thành công của hình thức phá thai bằng thuốc này lên đến 95% nếu như tuân thủ đúng theo hướng dẫn của bác sĩ. Tuy nhiên vẫn có những rủi ro nhất định cho nên khi chưa có ý định sinh con thì hãy dùng các biện pháp tránh thai an toàn và hiệu quả.

Các triệu chứng khi uống thuốc phá thai viên đầu tiên.

Tùy vào cơ địa và sức khỏe của mỗi bà mẹ mà các triệu chứng sẽ được biểu hiện khác nhau. Sau khi uống viên thuốc phá thai đầu tiên, một số trường hợp không có triệu chứng, nhưng cũng một số trường hợp như sau :

  • Sẽ bị đau bụng và ra máu âm đạo.
  • Đau bụng mỗi lúc một tăng và đau liên tục
  • Tuy nhiên cảm giác đau và ra máu rất ít.
  • Người ớn lạnh kéo dài quá 1 ngày.
  • Có thể bị sốt tới > 38 độ C
  • Ra khí hư và có mùi hôi.
  • Không thấy ra máu sau uống thuốc trong 24 giờ
  • Ngoài ra còn một số triệu chứng ít gặp như đau đầu chóng mặt…
trieu-chung-khi-uong-thuoc-pha-thai-vien-dau-tien
Triệu Chứng Khi Uống Thuốc Phá Thai Viên Đầu Tiên

Uống thuốc phá thai bao lâu thì có tác dụng?

Sau khi uống viên thuốc phá thai thứ 2 thuốc sẽ bắt đầu tác động lên tử cung, khiến tử cung co bóp mạnh, đẩy thai nhi ra ngoài.

Lúc này, chị em sẽ thấy hiện tượng ra máu cục. Đây là triệu chứng bình thường chứng tỏ thai đã được đẩy ra bên ngoài. sau khi uống thuốc phá thai cũng có thể gây cảm giác buồn nôn, sốt nhẹ, mệt mỏi, đau đầu.

uong-thuoc-bao-lau-thi-co-tac-dung
Sau khi uống viên thuốc phá thai thứ 2 thuốc sẽ bắt đầu tác động lên tử cung

Sau khoảng hơn 10 ngày, triệu chứng ra máu sẽ tự hết. Lượng máu ra nhiều nhất trong 3 đến 4 ngày đầu tiên, sau 1 đến 2 tuần thì ít giống như máu kinh nguyệt.

Nếu các triệu chứng này kéo dài, không thuyên giảm kèm đau bụng dữ dội thì thì hãy đến các cơ sở y tế uy tín để kiểm tra  tình trạng và can thiệp kịp thời.

Khi uống thuốc phá thai có kiêng gì không?

Để đảm bảo sức khỏe cho chị em cũng như như tỷ lệ thành công cao, sau khi dùng thuốc phá thai, chị em cần kiêng những điều sau đây:

  • Kiêng các chất kích thích: tuyệt đối không sử dụng rượu, bia, thuốc lá, cà phê và các chất kích thích khác vì nó sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng phục hồi chức năng của tử cung.
  • Một số thực phẩm không nên ăn sau khi phá thai bằng thuốc như rau sam, nha đam, mướp đắng, các đồ ăn vặtvì những thực phẩm này không tốt cho quá trình hồi phục của cơ quan sinh sản. Ngoài ra cần bổ sung đầy đủ dinh dưỡng để đảm bảo sức khỏe.
  • Kiêng lạnh: sau khi phá thai bằng thuốc nên không nên tắm bằng nước lạnh, ăn nhiều đồ lạnh, uống nước lạnh vì sẽ khiến cho cơ thể bị suy giảm sức đề kháng, hệ miễn dịch và dễ bị nhiễm lạnh.
  • Kiêng quan hệ tình dục: Sau khi phá thai sức khỏe của chị em sẽ yếu, tử cung đang bị tổn thương. Nên kiêng quan hệ tình dục để đảm bảo sức khỏe cho người phụ nữ.
nhung-dieu-can-kieng-ki-khi-uong-thuoc-pha-thai
Khi uống thuốc phá thai cần kiêng

Những lưu ý khi phá thai bằng thuốc

Thời gian sử dụng thuốc phá thai một quá trình phá thai bằng thuốc cần ít nhất 2 lần gặp bác sĩ. Lần đầu tiên, bạn sẽ uống thuốc ngay tại phòng khám và và một liều uống tại nhà.

qua-trinh-tac-dung-thuoc-pha-thai
Quá trinh tác dụng của thuốc phá thai

Sau khoảng 14 ngày, bạn sẽ đến tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ để kiểm tra thể chất và làm các xét nghiệm để chăm sóc sức khỏe của bạn, cũng như tư vấn kế hoạch mang thai sau này.

  • Quá trình chuẩn bị trước khi mang thai bằng thuốc: Dựa vào bệnh án cũng như các loại thuốc bạn đang sử dụng kèm theo kiểm tra thể trạng sức khỏe, bác sĩ sẽ cho bạn các lời khuyên phù hợp. bạn cũng phải tuân theo theo quy trình hoạt động của thuốc ngừa thai mà bác sĩ đã giải thích, những tác dụng phụ không mong muốn.
  • Việc làm sau khi phá thai bằng thuốc: Sau một đến hai ngày khi phá thai bằng thuốc, chị em có thể sinh hoạt bình thường, tránh vận động mạnh quá sức, mang vác vật nặng.
  • Cần sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn cho những lần quan hệ trở lại. Kiêng quan hệ trong hai tuần kế tiếp đó sau khi phá thai thành công.

Nên Khám và Tư Vấn Sức Khỏe Phụ Khoa Ở Đâu Uy Tín

Hiện nay có rất nhiều những phòng khám lén lút, không hiệu quả, vì lợi nhuận mà không màng đến nguy hiểm của người khác. Mặc dù thai đã lớn vẫn chỉ định sử dụng thuốc phá thai. Điều đó thật sự nguy hiểm cho cả bé và tính mạng của người mẹ. Vì vậy nên đến các cơ sở y tế uy tín chất lượng và an toàn. Nếu không biết rõ các phòng khám uy tín, hãy tới khoa Sản của các bệnh viện lớn để gặp các bác sĩ chuyên khoa, họ sẽ cho bạn lời khuyên tốt nhất.

tu-van-cham-soc-suc-khoe
Tư vấn chăm sóc sức khỏe ở bệnh viện uy tín

Ivanmalagonortodoncia hy vọng với bài viết: “triệu trứng khi uống thuốc phá thai viên đầu tiên” đã giải đáp cho các bà mẹ những thắc mắc về việc này. Tuy nhiên chúng toi cũng muốn dành lời khuyên cho các bà mẹ đã trót có thai ngoài ý muốn và phải bỏ con của mình. Những lần quan hệ tiếp theo, hãy có các biện pháp tránh thai an toàn.

 | 

Ống Thông Tiểu Nam Và Các Loại Ống Thông Tiểu [Cập Nhật 2020]

Ống thông tiểu có lẽ còn là khái niệm xa lạ với khá nhiều người. Nhiều người chưa hiểu rõ ống thông tiểu là gì? Công dụng của nó ra sao? Ivanmalagonortodoncia Mời bạn đọc theo dõi bài viết: “ống thông tiểu nam và các loại ống thông tiểu” để tìm hiểu rõ hơn về thiết bị này nhé.

1. Ống thông tiểu là gì?

Ống thông tiểu là ống thoát nước tiểu nhân tạo dẫn nước tiểu từ bên trong bàng quang ra bên ngoài cơ thể, có cấu tạo rỗng và đặt trực tiếp vào bàng quang.

ong-thong-tieu-la-gi
Ống thông tiểu (Ảnh minh họa)

2. Khi nào cần dùng ống thông tiểu?

Các trường hợp sau đây cần đặt ống thông tiểu để hỗ trợ

  • Niệu đạo bị tắc nghẽn hoặc chấn thương.
  • Nam giới mắc các bệnh về tuyến tiền liệt gây tắc nghẽn niệu đạo.
  • Cơ thể người bệnh mắc triệu chứng rối loạn bài tiết nước tiểu, lượng nước tiểu trong bàng quang không được để hết ra ngoài.
  • Rối loạn chức năng bàng quang, tiểu tiện không tự chủ, không thể đi vệ sinh do đau ốm, phẫu thuật, bị thương.
  • Phục vụ chẩn đoán một số bệnh cho bệnh nhân.

Ngoài ra, bác sĩ còn dùng ống thông trong các trường hợp sau đây:

  • Lấy nước tiểu của người đang nguy kịch để xét nghiệm
  • Khi thai phụ phải thực hiện gây tê ngoài màng cứng
  • Kiểm tra chức năng của thận và bàng quang
  • Đưa thuốc vào trong bàng quang
loi-ich-dat-ong-thong-tieu
Lợi ích của việc đặt ống thông tiểu

3. Các loại ống thông tiểu được dùng hiện nay

Tùy vào các trường hợp khác nhau mà bác sĩ sẽ chỉ định dùng các loại ống thông tiểu khác nhau. Dưới đây là các loại ống thông tiểu hay được dùng trong y học.

cac-loai-ong-thong-tieu
Các loại ống thông tiểu

3.1 Ống thông niệu đạo

Đây là loại ống mỏng sử dụng tạm thời để đưa nước tiểu ra ngoài. Bác sĩ sẽ thay ống thông niệu đạo mới sau mỗi lần thông nước tiểu

3.2 Ống thông tiểu trong

Còn đây là loại ống thông tiểu đặt cố định và không phải thay ra hàng ngày. Một đầu được gắn cố định với bàng quang, một đầu đựng nước tiểu. Túi đựng nước tiểu sẽ đặt thấp hơn vị trí của bàng quang

3.3 Ống thông tiểu ngoài:

Đây là dạng ống không đi qua niệm đạo và chỉ áp dụng cho nam giới. Thiết bị này giống như bao cao su, có gắn túi thoát nước tiểu ra ngoài. Sử dụng loại ống thông này trong trường hợp nam giới bị bí tiểu, tiểu tiện không tự chủ.

3.4 Ống thông siêu âm:

Bác sĩ sẽ đặt loại này vào bàng quang thông qua một vết cắt ở bụng hoặc một chút dưới rốn.

Tham khảo kích thước và chiều dài ống thông tiểu

kich-thuoc-ong-thong-tieu
Kích thước ống thông tiểu (Ảnh minh họa)

4. Hướng dẫn thông tiểu sạch cho nữ

Với nữ giới sử dụng loại ống thông tiểu này không hiệu quả mà còn có thể gây những tổn thương xung quanh âm đạo.

dat-ong-thong-tieu-cho-nu
Hướng dẫn đặt ống thông tiểu cho nữ

Nó thường thoải mái hơn ống thông tiểu trong và không có khả năng gây nhiễm trùng.

Note Phòng ngừa nhiễm khuẩn ở người bệnh đặt thông tiểu

4. Các triệu chứng có thể gặp phải khi đặt ống thông tiểu

Bạn sẽ gặp phải những khó chịu, bất tiện khi đặt ống thông tiểu. Đó là bụng dưới bị đau rát nóng, có triệu chứng sốt, người run rẩy, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, đi tiểu buốt, nước tiểu đục, tiểu ra máu, nóng rát niệu đạo, đau lưng thường xuyên ở vùng thận có khả năng nhiễm trùng đường tiểu và viêm niệu đạo

Ngoài ra khi đặt ống thông tiểu có thể gặp những rủi ro khác như ống thông tiểu bị tuột, rò rỉ nước tiểu phải thay ống khác, ống thông bị xoắn khiến cho nước tiểu bị nghẹn, ống thông bị tắc do máu đông và nhiễm trùng đường tiểu.

trieu-chung-khi-dat-ong-thong-tieu-nam-gioi
Bạn sẽ gặp phải những khó chịu, bất tiện khi đặt ống thông tiểu

5. Chỉ định đặt ống thông tiểu

5.1 Về mặt chẩn đoán

Ống thông thường được thực hiện:

  • Lấy nước tiểu ở phụ nữ để cấy nước tiểu tránh thâm nhiễm vi khuẩn chí ở da.
  • Đo lượng nước tiểu tồn lưu: khi không có thể thực hiện đo qua siêu âm.
  • Bơm thuốc cản quang vào niệu đạo, bàng quang (chụp UCR,…)
  • Khảo sát niệu động học đánh giá chức năng niệu đạo và bàng quang.
  • Điều trị trong bàng quang như bơm BCG (bacillus Calmette-Guérin) hay hóa chất (như mitomycin-C).

5.2 Về mặt điều trị

  • Dẫn lưu nước tiểu tạm thời trong bí tiểu: do nguyên nhân bế tắc từ niệu đạo, tiền liệt tuyến, bàng quang như: cục máu đông, những chít hẹp sau phẫu thuật, quá trình viêm nhiễm, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo …
  • Dẫn lưu bàng quang sau phẫu thuật liên quan đến đường tiểu dưới.
  • Đặt thông tiểu sạch ngắt quãng trong các bệnh nhân có bàng quang hỗn loạn thần kinh..

6. Chống chỉ định đặt ống thông tiểu

Với các trường hợp niệu đao hẹp, viêm niệu đạo, viêm tiền liệt tuyến, viêm tinh hoàn, chấn thương niệu đạo thì không thể đặt ống thông tiểu như bình thường.

phuong-phap-bao-quan
Hướng dẫn phương pháp bảo quản

Hiện nay có nhiều trường hợp phải dùng đến ống thông tiểu, nhất là đối với nam. Hy vọng rằng bài viết trên đã cung cấp cho các bạn những thông tin hữu ích và thú vị về ống thông tiểu nam và các loại ống thông tiểu hiện nay. Cảm ơn sự theo dõi của các bạn.

Tài Liệu Tham Khảo

Hướng dẫn Giúp Giữ gìn Ống thông và Túi chứa nước tiểu

 | 

Xét Nghiệm Sán Lá Gan? Và Những Điều Bạn Chưa Biết Chi Tiết 2020

Sán lá gan là bệnh có tỷ lệ người mắc rất cao do tình trạng sử dụng các thực phẩm không rõ nguồn gốc mất an toàn vệ sinh. Vậy xét nghiệm sán lá gan như thế nào chính xác? Chúng tôi giới thiệu bài viết:” Những điều bạn chưa biết về xét nghiệm sán lá gan”. Mời bạn đọc theo dõi.

Xem thêm:

Đau Dạ Dày Có Được Uống Thuốc Giảm Đau Không

Thuốc Điều Trị Viêm Phế Quản Phổi Ở Trẻ Em Hiệu Quả 100%

benh-san-la-gan
Bệnh sán lá gan

Bệnh sán lá gan là gì?

Sán lá gan là bệnh truyền nhiễm qua đường tiêu hóa, do sự xâm nhập của các loại sán có trong thức ăn. Sán lá gan bao gồm sán lá gan nhỏ và sán lá gan lớn. Sán lá gan sống chủ yếu trong động vật ăn cỏ như trâu, bò, chó, mèo, ốc. Bệnh này không lây trực tiếp từ người bệnh sang người lành mà chủ yếu qua đường ăn uống, môi trường

Hậu quả của bệnh sán lá gan?

Khi sán đi vào dạ dày và tá trang, các các ấu trùng sẽ được giải phóng, xuyên qua tá tràng vào ổ bụng rồi di chuyển đến gan. Ấu trùng tiếp tục sinh trưởng và phát triển ở nhu mô gan, tiết ra các chất độc gây áp xe gan, sán cũng có thể chui vào ống mật và đẻ trứng.  Nếu không phát hiện có thể dẫn tới ung thư đường mật. Ngoài ra sán còn di chuyển tới nhiều cơ quan khác như dạ dày, đại trang, ruột.

viem-tuy-cap-do-nhiem-san
Viêm tụy cấp do nhiễm sán lá gan

Biểu hiện của sán lá gan

Sán lá gan chia làm sán lá gan nhỏ và sán lá gan lớn nên biểu hiện khi mắc bệnh cũng khác nhau.

Đối với sán lá gan nhỏ

Sau khi xâm nhập vào gan tiếp tục phát triển trong đường dẫn mật, trứng được bài thải ra ngoài qua phân. Một số biểu hiện như:

  • Rối loạn tiêu hóa, vàng da, sạm da, gan to hoặc xơ gan tùy thuộc mức độ biểu hiện của bệnh.
  • Đau tức vùng hạ sườn phải và vùng gan, nếu bị nặng có thể dẫn tới ung thư đường mật, chảy máu đường mật.
bien-hien-cua-san-la-gan
Biểu hiện của sán lá gan

Đối với sán lá gan lớn

Có các biểu hiện như:

  • Đau vùng hạ sườn phải, lan về phía sau lưng
  • Thượng vị và mũ ức bị đau, người luôn cảm giác mệt mỏi, đầy bụng khó tiêu, buồn nôn, sốt đau khớp, mẩn ngứa, rối loạn tiêu hóa.
  • Một số trường hợp có thể sốt cao, gan to và tràn dịch phổi.

Triệu chứng của sán lá gan khá giống với các bệnh lý khác về gan như gan virus, viêm đường sỏi mật, ung thư gan, áp xe gan. Vì vậy khi có biểu hiện bạn cần phải đi khám để chữa trị kịp thời

Những Biện pháp phòng ngừa hiệu quả

Để phòng bệnh sán lá gan bạn cần thực hiện các biện pháp sau đây

  • Thực hiện ăn chín uống sôi: khi chế biến thức ăn chín sẽ giúp tiêu diệt các ấu trùng sán có trong thức ăn. Nước là nơi rất nhiều các loại sán ấu trùng đẻ trứng. Vì vậy đun sôi nước cũng giúp tiêu diệt các ấu trùng sán.
  • Rửa tay kỹ trước khi ăn: bàn tay của chúng ta một ngày đụng vào rất nhiều đồ vật, vị trí mất vệ sinh. Do đó cần ăn rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn để loại bỏ chúng, hạn chế trong lúc ăn  sán bám vào thức ăn, miệng và vào cơ thể
  • Chế biến kỹ các loại thực phẩm sau khi đi vệ sinh, tiếp xúc với phân, rác thải phải rửa tay kỹ bằng xà phòng do ấu trùng sán thường được thải qua phân của các loài động vật, người nên khi tiếp xúc với chúng, bạn cần phải rửa tay bằng xà phòng
  • Sử dụng nước sạch để ăn uống
  • Tẩy giun định kỳ 6 tháng một lần
  • Quản lý phân người và phân động vật không dùng phân tươi để bón rau
  •  không ăn các loại cá, ốc,rau mọc dưới nước khi chưa được nấu chín kỹ
qua-trinh-san-la-gan
Quá trình sán lá gan

Làm thế nào để biết mình có nhiễm sán hay không?

Nếu nghi ngờ bị nhiễm, bạn cần:

  • Bệnh sán lá gan nhỏ: xét nghiệm tìm thấy trứng sán trong phân hoặc dịch tá tràng.
  • Bệnh sán lá gan lớn: xét nghiệm tìm thấy trứng sán trong phân hoặc xét nghiệm máu bằng kỹ thuật miễn dịch (ELISA) tìm thấy kháng thể kháng sán lá gan lớn trong huyết thanh bệnh nhân.
  • Ngoài ra, trong trường hợp sán ký sinh lạc chỗ, cần có các phương tiện chẩn đoán hình ảnh để xác định vị trí sán ký sinh như CT, MRI…
xet-nghiem-san-la-gan-o-benh-vien-nhiet-doi
Bệnh viện xét nghiệm sán lá gan

Điều trị sán lá gan như thế nào?

Khi được chẩn đoán nhiễm sán lá gan bạn cần được điều trị sớm đủ liều và dùng thuốc đặc hiệu theo chỉ định của bác sĩ. Bên cạnh đó, cần phải thực hiện các biện pháp hỗ trợ nâng cao sức khỏe như tập thể dục, ăn uống với chế độ dinh dưỡng phù hợp. Với những trường hợp phụ nữ có thai, người đang mắc bệnh cấp tính như suy thận suy gan dị ứng với thuốc thì thì cần chống chỉ định điều trị và đặc biệt cần đến gặp bác sĩ để xử lý kịp thời.

Hi vọng rằng bài viết đã giúp các bạn có thêm nhiều thông tin quan trọng về sán lá gan xét nghiệm sán lá gan. Cảm ơn sự theo dõi của bạn đọc

Tài Liệu Tham Khảo

Sán Lá Gan – Wikipedia Tiếng Việt

 | 

Đau Dạ Dày Có Được Uống Thuốc Giảm Đau Không

Khi bị cơn đau dạ dày hành hạ, người bệnh thường có xu hướng nghĩ đến uống thuốc giảm đau. Vậy đau dạ dày có được uống thuốc giảm đau không? người đọc hãy tham khảo một số ý kiến sau

Các thuốc giảm đau dạ dày thường dùng

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc giảm đau dạ dày với hiệu quả tức thời mau chóng. Trong đó có 3 loại thuốc:

  • Giảm đau kháng acid (Antacid),
  • Giảm đau kháng histamin H2 và kháng sinh là được người bệnh sử dụng nhiều nhất.
Thuốc kháng Antacid
Thuốc kháng Antacid

Đặc điểm cụ thể của từng loại thuốc sẽ được cập nhật chi tiết dưới đây

Thuốc giảm đau kháng acid (Antacid)

Thành phần chính trong thuốc giảm đau kháng acid là canxi, nhôm và magnesium hydroxide. Ba thành phần này có tác dụng trung hòa axit trong dạ dày từ đó giúp giảm đau 1 cách nhanh chóng. Người bệnh khá yên tâm với loại thuốc này vì nó không ảnh hưởng đến bài tiết dịch vị và pepsin. Thuốc sử dụng sau bữa ăn 1- 3 giờ và sau khi đi ngủ

Thuốc giảm đau kháng Histamin H2

Thuốc giảm đau kháng Histamin H2 sử dụng cho các bệnh nhân mắc các chứng khó tiêu trào ngược dạ dày loét dạ dày. Thuốc có tác dụng làm giảm hoạt động của histamin ở thụ thể histamin H2 và dịch tiết acid. Bệnh nhân có thể tiếp nhận thuốc qua 2 con đường uống và tiêm tĩnh mạch

Thuốc kháng sinh

Thuốc kháng sinh khi tiếp nhận vào cơ thể sẽ tiêu diệt trực tiếp vi khuẩn HP dạ dày. Loại thuốc dùng chủ yếu cho điều trị nội khoa và theo đơn kê của bác sĩ.

Các loại thuốc kháng sinh được nhiều bệnh nhân sử dụng là:

  • Metronidazol/Tinidazole 500mg
  • Fluoroquinolones: Levofloxacin 500 mg,…
Levofloxacin 500 mg
Levofloxacin 500 mg

Ngoài ra, thuốc paracetamol cũng được sử dụng phổ biến nhưng chỉ mang lại hiệu quả tức thời. Người đọc hãy tham khảo tiếp các thông tin dưới đây để biết đau dạ dày có được uống thuốc giảm đau không

Người đau dạ dày có nên dùng thuốc giảm đau dạ dày không?

Người đau dạ dày có thể dùng thuốc giảm đau dạ dày theo đơn kê của bác sĩ. Nhưng người bệnh phải luôn ghi nhớ các loại thuốc giảm đau chỉ có thể điều trị triệu chứng tạm thời chứ không giúp khỏi bệnh hoàn toàn.

Đau Dạ Dày Có Được Uống Thuốc Giảm Đau Không
Đau Dạ Dày Có Được Uống Thuốc Giảm Đau Không

Khi lựa chọn thuốc, bệnh nhân và bác sĩ cần chú ý đến cường độ và bản chất cơn đau. 3 bậc thang uống thuốc giảm đau do bộ y tế Thế giới đề xuất như sau

  • Bậc 1: Dành cho những bệnh nhân đau dạ dày ở mức độ nhẹ. Các loại thuốc nên sử dụng như: aspirin, paracetamol, ibuprofen,…
  • Bậc 2: Dành cho bệnh nhân đau dạ dày ở mức vừa. Các loại thuốc nên sử dụng như: codein, dextropropoxyphen,…
  • Bậc 3: Dành cho những bệnh nhân đau dạ dày ở mức độ nặng. Các loại thuốc nên sử dụng như: methadone, morphin, hydromorphone,…
 | 

Thuốc Điều Trị Viêm Phế Quản Phổi Ở Trẻ Em Hiệu Quả 100%

Viêm phế quản phổi gặp rất nhiều ở trẻ em và nếu nhưng không được phát hiện, điều trị kịp thời sẽ dẫn đến tử vong.

Phương pháp điều trị phổ biến hiện nay là dùng thuốc, Ivanmalagonortodoncia mời người đọc hãy tham khảo các thông tin sau để tìm hiểu thuốc điều trị viêm phế quản phổi ở trẻ em

Viêm phế quản
Viêm phế quản

Viêm phế quản phổi ở trẻ em là gì?

Viêm phế quản phổi còn được hiểu là nhiễm trùng phổi, nó xuất hiện khi phổi của bệnh nhân bị nhiễm vi khuẩn hoặc virus. Khi đó các túi khí bên trong phổi (phế nang) có triệu chứng tích tụ dịch mủ hoặc các dịch khác. Các dịch này làm suy giảm chức năng của phổi một cách từ từ, từ đó tạo ra một loạt các vấn đề về hô hấp

Viêm phế quản phổi ở trẻ em
Viêm phế quản phổi ở trẻ em

Triệu chứng của viêm phế quản phổi được sắp xếp theo mức độ từ nhẹ đến nặng.

Hàng năm ước tính tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi tử vong do viêm phế quản phổi xếp hàng đầu. Các bà mẹ chú ý những triệu chứng như sốt ho hoặc khó thở đều là những triệu chứng của viêm phế quản phổi.

Khi thấy con mình xuất hiện thường xuyên các triệu chứng này, bố mẹ nên đưa con đến các cơ sở y tế để khám và chữa bệnh kịp thời. Tùy vào mức độ nặng nhẹ của bệnh mà phương pháp chữa bệnh có thể là uống thuốc điều trị viêm phế quản phổi ở trẻ em hoặc phương pháp khác

trieu-chung-viem-phe-quan
Triệu chứng của viêm phế quản phổi

Thuốc điều trị viêm phế quản phổi ở trẻ em

Viêm phế quản phổi có thể do vi khuẩn hoặc virus xâm nhập. Trong trường hợp viêm phế quản phối do một loại virus thì không cần đến thuốc kháng sinh. Còn nếu bị viêm phế quản phổi do vi khuẩn thì có thể điều trị bằng thuốc kháng sinh uống tại nhà.

Thuốc điều trị viêm phế quản phổi ở trẻ em
Thuốc điều trị viêm phế quản phổi ở trẻ em

Dưới đây là những thuốc điều trị viêm phế quản phổi ở trẻ em theo từng giai đoạn

Trẻ sơ sinh và dưới 2 tháng tuổi

Trẻ sơ sinh và dưới 2 tháng tuổi mắc viêm phế quản phổi nên được điều trị tại bệnh viện. Các bác sĩ khuyên nhóm tuổi này nên dùng benzyl – penicillin hoặc ampicillin kết hợp với gentamycin cho trường hợp viêm nhẹ và vừa. Nếu viêm phổi nặng thì phải dùng đến cefotaxim

Trẻ từ 2 tháng tuổi đến dưới 5 tuổi

Trường hợp trẻ từ 2 tháng tuổi đến dưới 5 tuổi bị viêm phổi nhẹ thì có thể điều trị tại nhà và dùng cotrimoxazol. Còn nếu trẻ viêm phổi nặng thì buộc phải điều trị tại bệnh viện và dùng benzylpenicillin hoặc ampicillin

Trẻ từ 5 tuổi trở lên

Tùy vào thể trạng và mức độ bệnh mà trẻ có thể điều trị tại nhà hoặc bệnh viện. Các bác sĩ khuyên dùng benzylpenicillin hoặc cefuroxim hoặc ceftriaxon.

 | 

[Vạch Trần] Xét Nghiệm Viêm Gan B Có Cần Nhịn Ăn Hay Không?

Một loại bệnh chẳng còn mấy lạ lẫm đối với người dân Việt Nam là bệnh viêm gan B, bệnh này cũng rất phổ biến trên thế giới đặc biệt là các nước Đông Nam Á. Đây là bệnh lý truyền nhiễm nguy hiểm gây ra rất nhiều trở ngại cũng như khó khăn đối với sức khỏe cuộc sống của con người. Bệnh viên gan B có diễn biến cũng rất phức tạp, nếu không có các biện phát chữa trị kịp thời rất dễ có những biến chuyển xấu, nặng nề và có thể dẫn đến việc tử vong.

Hiện nay bệnh đã có các loại thuốc đặc trị cho người bị nhiễm và cả những người mãn tính, nhờ có nền khoa học ngày càng vô cùng phát triển mà chúng ta có thể phát hiện bệnh Viêm gan B từ rất sớm. Có rất nhiều câu hỏi thắc mắc về xét nghiệm viêm gan B như: “Xét nghiệm viêm gan b có cần nhịn ăn không? Xét nghiệm viêm gan b bao nhiêu tiền?” Nhưng chia sẽ sau đây ivanmalagonortodoncia sẽ giúp bạn phần nào hiểu thêm về xét nghiệm Viêm gan B.

xet-nghiem-viem-gan-b
Xét Nghiệm Viêm Gan B

Định nghĩa y khoa về viêm gan B?

Nhắc đến Viêm gan B các nhà khoa học cho biết đây là bệnh do một siêu vi B gây ra, nó phát triển và tấn công mạnh mẽ làm tổn thương gan, gan sau khi bị nhiễm siêu vi sẽ bị giảm các chức năng vốn của nó như chuyển hóa, đào thải chất.

Những bệnh nhân bị viêm gan B thường có các trạng thái bệnh lý như làn da màu vàng lợt, tròng mắt trắng cũng có màu vàng, con ngươi nâu vàng, môi bị thâm, thể trạng thiếu sức sống.

Ngoài những biểu hiện như trên, người bệnh bị nhiễm viêm gan B còn có các tình trạng ốm đau như mệt mỏi, chướng bụng, buồn nôn, sốt, hệ tiêu hóa đường ruột bị rối loạn. Những biểu hiện nặng hơn thường được đề cập đến như phát ban, máu dưới da bị tích tụ, mũi chảy máu, chảy máu chân răng. Khi phát hiện có gặp những biểu hiện này, chúng ta nên cần đến ngay các trung tâm y tế để kiểm tra sức khỏe một cách cụ thể nhất

Bệnh Viêm gan B tuyệt đối không lây qua đường hô hấp như một số người vẫn nghĩ. Con đường chính dẫn đến việc bị lây nhiễm bênh viêm gan B là việc lây nhiễm qua đường máu, quan hệ tình dục bừa bãi đường tình dục và đường từ mẹ sang con trong quá trình sinh nở.

Chúng ta nên tìm hiểu rõ các nguyên nhân lây nhiễm và không nên kỳ thị cũng như cách ly với những người bị nhiễm viêm gan B. Chúng ta chỉ cần lên một chế độ sinh hoạt khoa học cho cuộc sống thì cũng sẽ phòng ngừa được việc lây nhiễm bệnh viêm gan B một cách hiệu quả.

Thế nào là xét nghiệm viêm gan B? Khi nào thì nên đi xét nghiệm viêm gan B? 

Nhiều người hỏi rằng  xét nghiêm viêm gan B là xét nghiệm cái gì? Có thể nói xét nghiệm viêm gan B là một xét nghiệm máu. Viêm gan B là một xét nghiệm phân tích các đo nồng độ các chất của máu. Trong các tế bào máu lúc xét nghiệm sẽ xuất hiện virus viêm gan B, các loại kháng nguyên viêm gan B hoặc cho kết quả  của cho người đã từng nhiễm viêm gan B từ trước đó.

Bạn cần phải làm 2 xét nghiệm cụ thể  để test viêm gan B là xét nghiệm HBsAg và xét nghiệm anti-HBs. Trong đó HbsAg sẽ cho bạn biết bạn có bị nhiễm vi rút viêm gan B. Còn anti-HBs sẽ giúp các nhà phân tích nhận ra cơ thể bạn đã được bảo vệ bởi các kháng nghuyên hay chưa, điều đó đồng nghĩa với việc giúp bác sĩ lên một kế hoạch điều trị hợp lí.

xet-nghiem-hbasg
xét nghiệm HBsAg

Xét nghiệm Viêm gan B có cần nhịn ăn không?

Một câu hỏi thường gặp nhất là xét nghiêm B có nhất thiết phải nhịn ăn như các loại xét nghiệm máu thông thường khác không?

=> Câu trả lời là xét nghiệm viêm gan B là  đem máu đi phân tích nhưng khác với xét nghiệm máu hay các xét nghiệm khác là viêm gan B không cần phải nhịn ăn bạn vẫn có thể xác định  chính xác được trong thành phần máu có vi rút viêm gan B. Bệnh nhân xét nghiệm vẫn có thể ăn uống một cách bình thường, nghỉ ngơi đủ giấc và đến các trung tâm y tế thế khám sức khỏe trong tình trạng ăn no mà không hề ảnh hưởng đến kết quả quả của xét nghiệm. Việc uống một vài loại thực phẩm chức năng cũng không nhiều ảnh hưởng đối với loại xét nghiệm này.

Nguoi-benh-xet-nghiem-viem-gan-B-khong-can-nhin-an
Người bệnh xét nghiệm viêm gan B không cần nhịn ăn

Xét nghiệm viêm gan b hết bao nhiêu tiền?

Tùy vào các xét nghiệm viêm gan B ở các bệnh viện trung tâm xét nghiệm hay bất cứ một phòng khám chuyên khoa nào mà lượng tiền chi trả cho chi phí xét nghiệm sẽ khác nhau. Giá trị xét nghiệm viêm gan B cũng khác nhau nếu khách hàng muốn sử dụng các loại dịch vụ khác nhau. nhưng lời khuyên trân thành nhất vẫn là đến các trung tâm uy tín như các bệnh viên lớn để đảm bảo kết quả và không bị o ép giá thành, giá thành các dịch vụ sẽ được niêm yết từ trước.

Khi đi xét nghiệm viêm gan B bạn nên lên mạng để tìm hiểu các trung tâm và tham khảo giá của các trung tâm này trước để tránh hiện tượng bị lôi kéo mồi chài đến những nơi không uy tín. Kết quả xét nghiệm sẽ không đúng và rất nguy hiểm cho sức khỏe của bản thân.

xet-nghiem-sang-loc-gan
Gói Sàng lọc Gan mật tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec giúp phát hiện virus viêm gan ở giai đoạn sớm

Mặc dù Viêm gan B là căn bệnh nguy hiểm có nguy cơ tử vong đứng top đầu trên thế giới nhưng nếu có các biện pháp phòng ngừa như kịp thời phát hiện bệnh nhân vẫn có thể chữa trị trị dứt điểm. Đừng hoang mang hay lo lắng  khi có biểu hiện của viêm gan B. Hãy đến bệnh viện để đảm bảo sức khỏe của bạn được tốt nhất

Tài Liệu Tham Khảo:

Hepatitis B Blood Tests

 | 

Xét Nghiệm G6PD Là Gì? Những Biện Pháp Điều Trị Thiếu G6PD?

Xét nghiệm G6PD là xét nghiệm quan trọng để xác định trẻ có bị thiếu men G6PD hay không? Tuy nhiên các bà mẹ còn hạn chế thông tin về loại xét nghiệm này.

Mời bạn đọc theo dõi bài viết: “Xét nghiệm G6PD giúp phát hiện bệnh thiếu men G6PD” để biết thêm những thông tin bổ ích chăm sóc sức khỏe con trẻ.

G6PD là gì?

Men G6PD là yếu tố giúp tế bào hồng cầu tránh khỏi việc oxi hóa gây nên bởi thức ăn và thuốc.

Nếu thiếu G6PD, hồng cầu dễ bị vỡ và kém bền, gây hiện tượng tan huyết cấp và mãn tính dẫn tới nguy cơ thiếu máu thậm chí tử vong

 Khi vỡ hồng cầu giải phóng bilirubin. Nếu không đào thải kịp chúng sẽ gây đông máu và vàng da cho trẻ em, thậm chí là là thấm vào não và để lại di chứng bại não.

Về mặt cấu trúc, thiếu men G6PD là căn bệnh di truyền lặn ở nhiễm sắc thể X và thường gặp ở các bé trai nhiều hơn.

Nếu phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì trẻ bị mắc thiếu men G6PD hoàn toàn được cứu sống và phát triển bình thường.

xet-nghiem-g6pd
Men G6PD là yếu tố giúp tế bào hồng cầu tránh khỏi việc oxi hóa gây nên bởi thức ăn và thuốc

Xét nghiệm G6PD là gì?

Đây là xét nghiệm để định lượng hàm lượng G6PD có trong máu của trẻ em để phát hiện bệnh thiếu men G6PD để có các biện pháp kịp thời can thiệp, tránh để lại các di chứng không mong muốn.

danh-gia-xet-nghiem-g6pd
Xét Nghiệm G6PD

Triệu chứng của thiếu men G6PD là gì?

Một số những dấu hiệu để nhận biết trẻ thiếu G6PD thường gây nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường khác như

  • Bỏ bú
  • Nước tiểu màu vàng sẫm
  • Trẻ bị vàng mắt vàng da
  • Da xanh sao cơ thể mệt mỏi hay ra mồ hôi.
  • Tim đập nhanh, đau bụng, đau lưng và sốt cao
Dau-hieu-de-nhan-biet-gg6pd
Dấu hiệu để nhận biết trẻ thiếu G6PD

Có những phương pháp xét nghiệm G6PD nào?

Hiện nay, chuẩn đoán bệnh thiếu men G6PD người ta sẽ dùng phương pháp xét nghiệm định lượng G6PD có trong máu của trẻ để đánh giá với ngưỡng bình thường.

Các phương pháp xét nghiệm gồm: xét nghiệm chẩn đoán hóa sinh và xét nghiệm đột biến gen.

Xét nghiệm chẩn đoán hóa sinh:

Bác sĩ lấy mỡ máu tươi tại gót chân của trẻ sơ sinh để làm xét nghiệm. Sau đó đem định lượng hoạt độ enzym g6pd có trong mẫu máu. Hoạt độ này được tính dựa trên số lượng hồng cầu hoặc số lượng hemoglobin với đơn vị đo là IU/HB hoặc IU/1012 HC.

Đây là xét nghiệm bị ảnh hưởng nhiều bởi tình trạng sức khỏe của trẻ. Nếu tình trạng sức khỏe cho phép, bác sĩ sẽ thực hiện thêm một số xét nghiệm hóa sinh như xét nghiệm công thức máu, xét nghiệm nồng độ bilirubin.

Nếu kết quả xét nghiệm men G6PD < 200 IU/ 10^12 HC, trẻ sẽ được khám lại và được làm thêm xét nghiệm tổng phân tích máu, xét nghiệm đo hoạt độ enzym G6PD, xét nghiệm bilirubin máu.

Xet-nghiem-chan-doan-hoa-sinh
Bác sĩ lấy mỡ máu tươi tại gót chân của trẻ sơ sinh để làm xét nghiệm

Nếu kết quả sàng lọc sơ sinh cho thấy trẻ có nguy cơ cao với bệnh G6PD hoặc nếu trẻ có các biểu hiện bất thường về sức khỏe như thiếu máu truyền máu thì sẽ được chỉ định làm xét nghiệm ngay.

Với xét nghiệm này sẽ khẳng định chắc chắn trẻ có bị bệnh hay không. Tuy nhiên không phản ánh được mức độ nghiêm trọng của bệnh. Đồng thời kết quả bị ảnh hưởng bởi tình trạng sức khỏe của trẻ tại thời điểm lấy mẫu hoặc trẻ đang mắc một số bệnh khác một vài trường hợp sẽ được yêu cầu lặp lại xét nghiệm sau vài tháng.

Xét nghiệm chẩn đoán đột biến gen

Như đã đề cập ở trên, đây là căn bệnh di truyền lặn ở nhiễm sắc thể X. Xét nghiệm nhiễm sắc thể giúp đánh giá được mức độ nghiêm trọng của bệnh. Từ kết quả xét nghiệm đưa ra đánh giá cũng như phương pháp chăm sóc phù hợp.

Kết quả xét nghiệm này không phụ thuộc vào mẫu hay tình trạng bệnh nhân hoặc độ tuổi của trẻ nên rất chính xác và chỉ cần làm một lần duy nhất.

Xet-nghiem-chan-doan-dot-bien-gen
Xét nghiệm nhiễm sắc thể giúp đánh giá được mức độ nghiêm trọng của bệnh

Có những biện pháp điều trị thiếu G6PD nào?

Khi trẻ mắc bệnh G6PD, mẹ cần quan tâm tới những biện pháp điều trị sau:

  • Tránh cho trẻ ăn hoặc uống các loại thức ăn hoặc thuốc có khả năng gây tan máu.
  • Không tự ý dùng thuốc mà cần theo hướng dẫn của bác sĩ
  • Khi bị nhiễm trùng cần đưa con trẻ đến cơ sở y tế gần nhất để có phương án điều trị kịp thời
  • Khi đi khám sức khỏe cũng cần thông báo cho bác sĩ và nhân viên y tế về tình trạng thiếu G6PD của con.
dieu-tri-thieu-men-g6pd
Điều trị thiếu G6PD

Xét nghiệm G6PD ở đâu?

Hiện nay, có nhiều đơn vị triển khai dịch vụ xét nghiệm chẩn đoán hóa sinh bệnh thiếu men G6PD như bệnh viện Nhi Trung Ương, bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec, bệnh viện sản nhi Đà Nẵng, bệnh viện Nhi Đồng 1 với các mức dịch vụ tương ứng.

Hi vọng bài viết ivanmalagonortodoncia đã giúp giải đáp được các thắc mắc về xét nghiệm G6PD chính xác và cụ thể nhất.

Tham khảo tài liệu:

Glucose-6-phosphat dehydrogenase – Wikipedia tiếng Việt

 | 

Xét Nghiệm Nhóm Máu Là Gì? Cách Xét Nghiệm Nhóm Máu Trong Giấy Xét Nghiệm

Trong cuộc sống của chúng ta, xét nghiệm nhóm máu là vô cùng quan trọng và sau khi xét nghiệm nhóm máu, cách xem nhóm máu trong giấy xét nghiệm cũng phải là một kĩ năng mà không phải ai cũng có.

Xét nghiệm nhóm máu là gì?

Nhóm máu là một trong những đặc điểm cơ bản tạo nên đặc điểm sinh học và do gen quyết định. Để biết mình thuộc nhóm máu nào thì bạn phải thực hiện xét nghiệm.

Xét nghiệm nhóm máu được thực hiện dựa trên mẫu máu của người được xét nghiệm. Sau khi tiến hành lấy mẫu, dựa vào loại kháng nguyên có mặt trên bề mặt hồng cầu và kháng thể trong huyết thanh, bác sĩ sẽ đưa ra kết luận về nhóm máu của bạn. Hiện nay người ta thường sử dụng hai hệ nhóm máu phổ biến bao gồm hệ ABO và hệ Rh.

xet-nghiem-nhom-mau
Xét Nghiệm Nhóm Máu

Các loại xét nghiệm máu

  • Xét nghiệm công thức máu toàn phần (CBC)
  • Xét nghiệm sinh hóa máu/ bảng trao đổi chất cơ bản
nhom-mau-theo-he-thong-abo-bao-gom-cac-khang-the-va-khang-nguyen
Nhóm máu theo hệ thống ABO bao gồm các kháng thể và kháng nguyên.

Xét nghiệm nhóm máu được thực hiện như thế nào?

Cơ bản, mẫu máu của bạn sẽ được trộn chung với nhiều mẫu huyết thanh đã được biết trước là có nhiều kháng thể khác nhau. Ví dụ, nếu huyết thanh có chứa kháng thể kháng A làm các tế bào hồng cầu trong máu của bạn ngưng kết lại với nhau, điều này có nghĩa là bạn có kháng nguyên A trên bề mặt các hồng cầu, tức là bạn có nhóm máu A.

Hoặc, nếu kháng thể kháng Rhesus trong huyết tương làm cho các tế bào hồng cầu của bạn ngưng kết lại với nhau, thì trên bề mặt các tế bào hồng cầu của bạn có kháng nguyên Rhesus. Bằng cách làm một loạt các xét nghiệm, kỹ thuật viên có thể xác định các kháng nguyên trên bề mặt các tế bào hồng cầu, nghĩa là có thể xác định nhóm máu của bạn.

Xét nghiệm nhóm máu thường quy nhằm xác định nhóm máu của bạn theo hệ thống ABO và Rhesus. Xét nghiệm kháng nguyên khác trên bề mặt hồng cầu được thực hiện trong một số tình huống khác.

xet-nghiem-mau-duoc-thuc-hien-nhu-the-nao
Xét nghiệm nhóm máu được thực hiện như thế nào?

Tại sao chúng ta nên thực hiện xét nghiệm nhóm máu?

Thực hiện xét nghiệm này không chỉ giúp bạn giải đáp được mình có nhóm máu gì mà quan trọng hơn là nó rất có ý nghĩa khi bạn cần truyền máu. Đối với nhiều trường hợp thiếu máu thì việc truyền máu là rất cần thiết, thậm chí hậu quả cuối cùng có thể là tử vong nếu không được truyền máu kịp thời. Tuy nhiên, truyền máu không phải là một việc đơn giản như chúng ta nghĩ mà phức tạp và tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ tai biến do các nguyên nhân khác nhau.

Về cơ bản truyền máu phải đảm bảo nguyên tắc người cho và người nhận có cùng nhóm máu. Truyền nhầm nhóm máu khiến kháng thể có trong huyết thanh đơn vị máu cho kết hợp với kháng nguyên tương ứng trên hồng cầu người nhận có thể dẫn đến các phản ứng từ nhẹ như lo lắng hồi hộp, ra mồ hôi, gai rét, nổi mẩn,… đến nặng như sốt, sốc thậm chí tử vong.

Ngoài ra ở phụ nữ mang thai, việc xác định nhóm máu giúp kiểm soát những nguy cơ do bất đồng nhóm máu giữa mẹ và con có thể dẫn đến nhiều tai biến trong và sau cuộc đẻ.

tai-sao-chung-ta-phai-thuc-hien-xet-nghiem-mau
Tại sao chúng ta nên thực hiện xét nghiệm nhóm máu?

Một số lưu ý khi thực hiện xét nghiệm nhóm máu:

Nếu bạn đang có ý định đi thực hiện xét nghiệm nhóm máu thì bạn nên lưu ý một số vấn đề sau:

  • Trước khi đi xét nghiệm bạn không nên sử dụng chất kích thích.
  • Không cần nhịn ăn trước khi đi xét nghiệm nhóm máu, uống thật nhiều nước để đảm bảo cung cấp đủ lượng nước cho cơ thể.
  • Đối với phụ nữ mang thai xét nghiệm máu thường được chỉ định cùng với các loại xét nghiệm khác để có thể đánh giá tình trạng sức khỏe chung, vì thế nên nhịn ăn để có kết quả chính xác. Nếu bạn có lỡ ăn uống trước khi xét nghiệm thì nên nói với bác sĩ để dời lịch sang một ngày khác.
  • Xét nghiệm này vẫn có thể sử dụng thuốc như bình thường
mot-so-luu-y-khi-thuc-hien-Xet-nghiem-nhom-mau
Một số lưu ý khi thực hiện xét nghiệm nhóm máu:

Cách xem trong máu trên giấy xét nghiệm

Sau khi nhận giấy xét nghiệm máu, bạn có thể làm theo hướng dẫn dưới đây để xem nhóm máu của mình: Trong tất cả các thông số trên giấy kết quả xét nghiệm, bạn tìm dòng chữ GS (PP. Gelcard) . Tại đây sẽ ghi hệ nhóm máu ABO (A, B, AB, O) của bạn. Nếu là GS (PP. Gelcard) A thì có nghĩa là bạn mang nhóm máu A và ngược lại nhóm máu B, AB, và O.

Xét Nghiệm Xác Định Nhóm Máu
Xét Nghiệm Xác Định Nhóm Máu

Các xét nghiệm máu sẽ giúp bạn kiểm tra được tình trạng sức khỏe của mình hiện tại như thế nào. Mong rằng nhưng thông tin về xét nghiệm nhóm máu và cách xem nhóm máu trong giấy xét nghiệm chúng tôi mang lại trở thành thông tin hữu ích đối với bạn.

Nguồn Tham Khảo

Nhóm Máu – Wikipedia Tiếng Việt

 | 

Khí Hư Ra Nhiều Bất Thường Có Nguy Hiểm Không? [Chi tiết 2020]

Hiện nay rất nhiều chị em phụ nữ gặp phải hiện tượng khí hư ra nhiều, nhất là những chị em ở tuổi ngoài 30. Đây có thể là dấu hiệu sinh lý bình thường để bảo vệ âm đạo. Tuy nhiên đó cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý phụ khoa nếu lượng khí hư ra nhiều một cách bất thường. Bài viết:”Khí hư ra nhiều bất thường có nguy hiểm không?” sẽ giúp các bạn có cách nhìn tổng quát về tình trạng này.

Rất nhiều chị em phụ nữ gặp phải hiện tượng khí hư ra nhiều
Rất nhiều chị em phụ nữ gặp phải hiện tượng khí hư ra nhiều

Khí hư là gì?

Khí hư là dịch âm đạo tiết ra ở âm đạo. Đây là dịch tiết của phụ nữ sau khi đã dậy thì.Ở người bình thường thì khí hư ít, đặc dính, trong hoặc màu trắng, không mùi và có tác dụng dưỡng ẩm và làm sạch âm đạo và chống sự xâm nhập của các loại vi khuẩn gây bệnh ở âm đạo.

Khí hư thường ra nhiều trước ngày dâu hoặc trước kỳ kinh nguyệt.

Tuy nhiên, nếu khí hư ra nhiều, liên tục kèm theo những dấu hiệu bất thường như có màu đục màu vàng hoặc màu xanh, mùi hôi, dạng bã đậu thì đó có thể là dấu hiệu của những bệnh lý như: Viêm âm đạo, nấm âm đạo, ung thư cổ tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung.

Khí hư ra nhiều bất thường có nguy hiểm không?"
Khí hư là dịch âm đạo tiết ra ở âm đạo

Nguyên nhân nào dẫn đến khí hư ra nhiều bất thường ở phụ nữ

Do sinh lý

Do lượng hormon estrogen nội tiết tố nữ được tăng cường vào thời điểm trứng rụng sẽ khiến khí hư ra nhiều hơn bình thường sẽ gây ẩm ướt khu vực vùng kín, khiến cho chị em cảm thấy khó chịu, bứt rứt.

Do sự xâm nhập của vi khuẩn, nấm.

Nhiễm nấm men

Môi trường ở âm đạo không phải môi trường lí tưởng cho nấm men hoạt động, số lượng nấm men rất ít. Nhưng vì một lý do nào đó số lượng nấm men nhân lên nhiều lần dễ dẫn đến chứng nhiễm nấm men. Triệu chứng điển hình của nhiễm nấm men là khí hư ra nhiều bất thường, màu trắng, dính đặc, vón cục như bã đậu hoặc sữa chua, đóng thành mảng, gây ngứa, mùi hôi hoặc không, có thể dẫn tới viêm âm hộ đi kèm.

Nhiễm trùng

Nhiễm khuẩn âm đạo thường gặp ở người đã quan hệ tình dục nhất là ở phụ nữ quan hệ không an toàn. Tỉ lệ người chưa quan hệ cũng có khả năng bị nhưng thấp hơn nhiều.

Khi bị nhiễm trùng âm đạo sẽ có hiện tượng khí hư ra nhiều, dịch có màu, có bọt, thường có mùi hôi, đi tiểu rát và bị chảy máu giữa chu kì kinh.

Do sự xâm nhập của vi khuẩn, nấm.
Do sự xâm nhập của vi khuẩn, nấm.

Do thói quen sinh hoạt thiếu khoa học và mất vệ sinh.

Vệ sinh âm đạo không đúng cách, thụt rửa quá mức, quan hệ tình dục không an toàn, không thay băng vệ sinh thường xuyên trong ngày kinh dễ dẫn tới bị viêm nhiễm âm đạo gây ra khí hư nhiều.

Khi đưa các vật thể lạ như tampon, cơ quan sinh dục sẽ tăng tiết dịch âm đạo như khí hư để dưỡng ẩm âm đạo. Nếu bạn không thay tampon thường xuyên sẽ gây ra ứ khí hư trong âm đạo.

Vệ sinh âm đạo không đúng cách, thụt rửa quá mức, quan hệ tình dục không an toàn
Vệ sinh âm đạo không đúng cách, thụt rửa quá mức, quan hệ tình dục không an toàn

Do các bệnh lý khác

  • Ung thư cổ tử cung
  • U xơ tử cung
  • Polyp cổ tử cung

Khí hư ra nhiều có nguy hiểm không?

Khí hư ra nhiều sẽ dẫn đến viêm nhiễm vùng kín do quá ẩm ướt, nếu tình trạng này diễn ra lâu và không có biện pháp can thiệp dễ gây bội nhiễm làm viêm tắc vòi trứng sẽ làm tăng nguy cơ vô sinh ở phụ nữ.

Khí hư ra nhiều làm cho chị em khó chịu, lo lắng, không thoải mái và mất tự tin làm ảnh hưởng đến công việc cũng như sinh hoạt.

Vậy thì khí hư ra nhiều bất thường là dấu hiệu của những bệnh lí phụ khoa nguy hiểm, chị em cần phải đi khám bác sĩ ngay.

Khí hư ra nhiều có nguy hiểm không?
Khí hư ra nhiều có nguy hiểm không?

Các cách khắc phục khí hư ra nhiều bất thường ở phụ nữ.

Một số biện pháp khắc phục tình trạng khí hư ra nhiều dưới đây sẽ giúp chị em bớt lo lắng và chủ động hơn.

  • Đi khám phụ khoa định kỳ để phát hiện ra những dấu hiệu bất thường, có thể là một năm 2 lần để hạn chế ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe sinh sản nếu có dấu hiệu bất thường.
  • Vệ sinh vùng kín sạch sẽ hàng ngày, trước và sau khi quan hệ tình dục để vi khuẩn gây bệnh không có cơ hội tấn công vùng kín.
  • Sử dụng các loại dung dịch vệ sinh dịu nhẹ, pH axit nhẹ để không ảnh hưởng đến hệ thống lợi khuẩn ở âm đạo.
  • Chỉ nên dùng băng vệ sinh trong thời kì kinh nguyêt.
  • Có chế độ ăn uống và sinh hoạt điều độ, đầy đủ chất dinh dưỡng tốt cho cơ thể
  • Tăng cường tập thể dục thể thao để nâng cao sức đề kháng cho cơ thể.

Hi vọng rằng bài viết đã giúp chị em hiểu thêm về tình trạng khí hư ra nhiều, để có thể chủ động hơn khi mắc phải.

Nguồn tham khảo:

Khí hư – Wikipedia tiếng Việt

 | 

Xét Nghiệm Giang Mai Sau Bao Lâu Là chính Xác [Chi tiết 2020]

Tình dục là một trong những nhu cầu tất yếu của con người trong cuộc sống. Tuy nhiên nó cũng mang đến nhiều hệ lụy và nhiều căn bệnh khác nhau nếu ko có thói quen sinh hoạt hợp lí.

Một trong những căn bệnh khó trị và để lại nhiều hệ lụy nguy hiểm cho sức khỏe con người là bệnh giang mai. Vậy xét nghiệm giang mai sau bao lâu là chính xác? Những thông tin dưới đây sẽ cung cấp cho bạn một vài thông tin cần thiết.

Biểu hiện của Bệnh Giang Mai
Biểu hiện của Bệnh Giang Mai

Xét nghiệm bệnh giang mai là gì?

Giang mai là một loại bệnh do một loại xoắn khuẩn có tên tiếng anh là treponema pallidum _một bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục, trong thực tế nó có thể lây qua việc tiếp xúc trực tiếp với máu, vùng bị nhiễm khuẩn trên da của người nhiễm bệnh.

Đối với các bà mẹ mang thai nếu bị căn bệnh này cũng rất dễ lây lan cho đứa con trong bụng của mình. Nó không lây lan theo con đường tiếp xúc gián tiếp như đồ dùng, tolet, nhà tắm nên không nhất thiết phải cách li những người mắc căn bệnh này.

Tỷ lệ mắc bệnh của phụ nữ là cao hơn nam giới do bộ phân sinh dục nữ có cấu tạo phức tạp và dễ bị viêm nhiễm hơn. Nếu căn bệnh này không được điều trị kịp thời rất dễ có những biến chứng nguy hiểm, như phá hủy các cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là cơ quan sinh sản, de dạo đến mạng sống của con người. Mặc dù vậy, nó là căn bệnh mà mọi người có thể chữa trị một cách dứt điểm bằng nhiều cách chữa trị khác nhau.

Những đối tượng dễ dàng bị mắc bệnh là người ở độ tuổi trưởng thành đặc biệt là nam giới đồng, người có nhiều quan hệ tình dục với nhiều người khác nhau hoặc những người có hệ miễn dịch yếu, sức khỏe kém. Nếu có những triệu chứng lâm sàng như sau, bạn nên đến các trung tâm y tế để được thăm khám cụ thể:

  • Bộ phân sinh dục ngứa ngáy khó chịu, nổi mẩn đỏ.
  • Có những nốt mẩn đỏ ở lòng bàn tay bàn chân.
  • Đau mỏi cơ thể.
  • Có thể là lở loét ở vùng miệng.

Xét nghiệm bệnh giang mai để tìm ra những kháng thế xoắn khuẩn giang mai, từ đó đưa ra kết luận và giải pháp điều trị cho bệnh nhân.

Xét nghiệm bệnh giang mai
Xét nghiệm bệnh giang mai

Xét nghiệm bệnh giang mai mất bao lâu thì có kết quả?

Xét nghiệm bệnh giang mai là một xét nghiệm khá đơn giản nên thời gian xét nghiệm rất nhanh trong. Tùy vào các loại xét nghiệm mà người bệnh sẽ có kết quả trong khoảng thời gian khác nhau.

Tuy nhiên bạn cũng nên đi xét nghiệm từ 2 lần trở lên để biết chính xác kết quả, tránh tình trạng xét nghiệm không tốt, không ra bệnh khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn.

Xét Nghiệm Giang Mai Sau Bao Lâu Là chính Xác
Xét Nghiệm Giang Mai Sau Bao Lâu Là chính Xác

Các cách xét nghiệm bệnh giang mai?

Có rất nhiều cách xét nghiệm bệnh giang mai. Chúng ta có thể tham khảo các cánh sau:

  • Xét nghiệm tinh dịch, dịch của cơ quan sinh dục phụ nữ. Những xoắn khuẩn này chắc chắn tồn tại ở đó.
  • Xét nghiệm máu có thể biết chính xác bạn có bị bệnh hay không dù không có những triệu chứng lâu sang
  • Xét nghiệm huyết tương, dịch tiết ra từ những vùng bị lỡ loét trên cơ thể. Có thể chuẩn đoán được bệnh ở giai đoạn 1 nếu cơ thể có biểu hiện lâm sàng là sưng nổi mẫn đỏ, lỡ loét.
  • Xét nghiệm dịch não tủy, có thể lấy dịch não tủy soi trên kính hiển vi nền đen để quan sát hình dạng của chủng xoắn khuẩn này.

Một số loại thuốc đặc trị bệnh giang mai.

Chủ yếu là những loại thuốc có chức năng kháng sinh để tiêu diệt xoắn khẩu, các thuốc tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể người. Tùy vào các giai đoạn tiến triển của bệnh người ta có thể sử dụng các thuốc sau:

Giai đoạn 1: ở giai đoạn tiền khởi phát này, có thể dùng một số loại kháng sinh nhẹ do bác sĩ kê đơn như doxycycline và tetracycline

Giai đoạn 2: Giai đoạn bệnh phát triển mạnh mẽ này một trong lựa chọn tối ưu của bác sĩ là tiêm kháng sinh vào cơ thể người bị bệnh một cách trực tiếp. loại thuốc hay được sử dụng là penicillin G.

Giai đoạn 3: Là giai đoạn mà các xoắn khuẩn giang mai phát triển làm sức khỏe con người trở nên giảm sút và phát nhiều loại bệnh có thể dẫn tới tử vong, lúc này trong đơn thuốc của bác sĩ sẽ có thêm các đơn thuốc trị bệnh cụ thể kèm theo các loại thuốc kháng sinh thường dùng.

Để ngăn chặn không bị mắc bệnh, bạn nên có một lối sống sinh hoạt khoa học, sạch sẽ. Những thông tin trên hi vọng sẽ giúp bạn hiểu hơn về căn bệnh giang mai guy hiểm này.

 | 

Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bà Bầu Tháng Thứ 6 | Trong 9 Tháng Thai Kỳ

Cơ thể người phụ nữ khi mang thai có nhiều thay đổi lớn về thể chất và sức khỏe. Vậy cần lưu ý gì trong chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 6 để mẹ khỏe, con phát triển tốt? Ăn uống lành mạnh, khoa học đối với thai phụ vô cùng quan trọng trong suốt thai kỳ, bởi mẹ khỏe thì con mới khỏe.

Tất cả những gì mẹ ăn đều góp phần vào sự phát triển và tăng trưởng của bé, đặc biệt những tháng cuối của thai kỳ. Dưới đây là những thực phẩm mẹ cần bổ sung trong chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 6.

Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bà Bầu Tháng Thứ 6 | Trong 9 Tháng Thai Kỳ
Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bà Bầu Tháng Thứ 6 | Trong 9 Tháng Thai Kỳ

Vì sao cần có chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 6?

Cuối tam cá nguyệt thứ 2, bé có sự phát triển nhanh chóng kéo theo sự gia tăng kích thước vòng bụng. Mẹ có thể thấy lo lắng bởi vòng bụng ngày một gia tăng. Tuy nhiên đây là hiện tượng rất bình thường, mẹ có thể thèm ăn rất nhiều, thường xuyên thấy đói.

Từ đó dẫn đến việc cân nặng tăng nhanh chóng mặt. Vì thế, trong giai đoạn này, chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 6 rất quan trọng. Giúp mẹ biết được nên ăn những gì để tốt cho con mà lại không bị tăng cân quá đà. Lúc này nhu cầu dinh dưỡng mẹ cần trong tháng thứ 6 gấp 2-3 lần bình thường. Mẹ bầu cần bổ sung thêm khoảng 300-400 calo mỗi ngày so với bình thường.

Nhu cầu dinh dưỡng mẹ cần trong tháng thứ 6 gấp 2-3 lần bình thường
Nhu cầu dinh dưỡng mẹ cần trong tháng thứ 6 gấp 2-3 lần bình thường

Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 6, cần có gì?

Thực phẩm giàu Protein:

Chất dinh dưỡng quan trọng này rất cần thiết trong chế độ ăn uống hàng ngày của mẹ bầu. Là phần không thể thiếu trong chế độ dinh dưỡng cho bà bầu suốt thai kỳ, protein không chỉ cần đối với các hoạt động của cơ thể người mẹ mà còn hỗ trợ sự phát triển của thai nhi.

Những thực phẩm giàu protein lành mạnh, có lợi cho mẹ và thai nhi bao gồm: trứng, ngũ cốc, các loại thịt – gia cầm – cá, lúa mì, lúa mạch, bắp, các chế phẩm từ đậu nành, các loại đậu…

Chất dinh dưỡng quan trọng này rất cần thiết trong chế độ ăn uống hàng ngày của mẹ bầu
Chất dinh dưỡng quan trọng này rất cần thiết trong chế độ ăn uống hàng ngày của mẹ bầu

Thực phẩm chứa Cacbonhidrat:

Carbohydrate là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho cuộc sống hàng ngày. Cơ thể đốt cháy carbohydrate để lấy năng lượng. Ngoài ra, lượng carbohydrate dư thừa sẽ được chuyển đổi thành chất béo và lưu trữ trong các tế bào.

Tùy thuộc vào số cân nặng cũng như lời khuyên của bác sĩ mà mẹ bầu có thể thiết kế một chế độ dinh dưỡng phù hợp cho bản thân.Thực phẩm giàu carbohydrates: Khoai tây, các loại ngũ cốc, khoai lang, các loại đậu, quả mọng.

Thực phẩm giàu canxi:

Canxi giúp hình thành xương, răng cho thai nhi. Canxi giúp hệ thần kinh và đông máu bình thường cho mẹ, hình thành hệ xương khớp, răng vững chắc cho thai nhi. Mẹ bầu cần chú ý bổ sung canxi trong trong giai đoạn này.

Nếu mẹ bầu không cung cấp đủ canxi có thể cảm thấy đau nhức xương. Bé bị còi khi còn trong bụng mẹ và sinh ra có nguy cơ còi xương. Các thực phẩm giàu canxi như: sữa, trứng, tôm, cua, cá, rau xanh, đậu đỗ…

Thực phẩm chứa axit folic:

Axit folic là dưỡng chất không thể thiếu trong chế độ dinh dưỡng cho bà bầu trước trong và sau khi mang thai. Nó giúp giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh cho trẻ, tật nứt đốt sống trong bào thai.

Mẹ bầu có thể bổ sung nguồn axit folic tự nhiên qua thực phẩm như các loại rau màu xanh thẫm như: rau muống, cải xanh, súp lơ xanh, cải bó xôi, ngũ cốc. Hoặc một số loại hạt như vừng, lạc, thịt gia cầm, nội tạng động vật như tim, gan…

Thực phẩm giàu DHA:

DHA là một trong ba loại Omega 3, phụ trách tăng cường các hoạt động trí não cho bé. DHA ảnh hưởng trực tiếp đến sự thông minh và tổng chỉ huy sự nhìn của mắt.

Ngoài ra, DHA giúp các tế bào thần kinh có độ nhạy, giúp truyền tin nhanh và chính xác hơn. Bổ sung DHA vào chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 6 sẽ giúp con thông minh hơn.

DHA có nhiều trong các loại thực phẩm như cá hồi, các loại rau lá xanh, quả óc chó, các loại quả hạch và trứng.

Thực phẩm chứa Vitamin:

Nguồn cung cấp vitamin A từ các thực phẩm tự nhiên như trứng, sữa, gan. Ngoài ra, các loại rau xanh, rau dền, các loại củ quả có màu vàng, màu đỏ cũng chứa hàm lượng lớn vitamin A.

Tuy nhiên, mẹ bầu chỉ nên bổ sung đúng lượng vitamin A cần thiết vào dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 6. Tránh bổ sung nhiều có thể gây dị dạng thai nhi.

Đến tháng thứ 6, bà bầu cần tránh những sản phẩm gì?

Ngoài những thực phẩm cần bổ sung trong chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 6, có những thực phẩm mẹ tuyệt đối tránh hoàn toàn. Đó là:

  • Thực phẩm chưa nấu chín
  • Phomat không tiệt trùng
  • Thức ăn cay
  • Caffeine
Caffeine
Caffeine

Mong rằng những thông tin về chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 6 mà chúng tôi đưa ra giúp bạn xây dựng được chế độ ăn hợp lí, giàu dinh dưỡng cho cả mẹ và thai nhi.

 | 

Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bà Bầu Tháng Thứ 5 Để Đảm Bảo Dinh Dưỡng

Bước vào chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 5, cơ thể bà bầu và thai nhi thay đổi đáng kể, vì thế mà bà bầu cần có chế độ ăn uống cho hợp lí. Có thể nói khi phụ nữ mang thai là giai đoạn khó tính nhất của phụ nữ, vì thời kì mang thai rất khó khăn nên việc thay đổi chế độ ăn uống là chuyện bình thường.

Tháng thứ 5 mang thai cũng là giai đoạn mà bé đang phát triển nhanh về các bộ phận cơ thể, vì thế mà bà bầu cần có chế độ ăn uống cho hợp lí. Tháng thứ 5 của thai kỳ rồi, bà bầu hãy đặc biệt chú ý hơn tới các vấn đề về dinh dưỡng hằng ngày bởi thai nhi ở thời điểm này đã có sự phát triển vượt bậc rồi.

Dù là ở thời điểm mang thai nào đi chăng nữa thì mẹ cũng cần phải hết sức chú ý về thực đơn dinh dưỡng mà điển hình vào tháng thứ 5 này, việc đảm bảo cân đối dinh dưỡng cả về chất lẫn về lượng là điều cực kỳ cần thiết. Và bài viết gợi ý bên dưới sẽ giúp mẹ nắm rõ đâu mới là nhóm thực phẩm có lợi cho mình ở giai đoạn bầu bí này.

Tháng thứ 5 mang thai cũng là giai đoạn mà bé đang phát triển nhanh về các bộ phận cơ thể,
Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 5

Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 5 là gì?

Uống nhiều sữa và nước:

Nước rất cần thiết cho cơ thể, đặc biệt là khi mang bầu. Vì vậy để không bị thiếu nước và ngăn ngừa táo bón, bà bầu nên uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày. Bên cạnh đó, mẹ cũng nên uống 2 ly sữa mỗi ngày để bổ sung Canxi cho bà bầu đáp ứng nhu cầu phát triển xương và răng.

Ngoài ra, trong sữa còn hỗ trợ cơ thể bà bầu bổ sung một số chất như Omega3, Omega6, DHA, ARA… giúp não bộ bé phát triển một cách toàn diện nhất.

Mẹ bầu nên uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày
Mẹ bầu nên uống ít nhất 2 lít nước mỗi ngày

Thực phẩm giàu protein:

Một chế độ ăn giàu protein là rất cần thiết để đảm bảo đủ chất cho em bé lớn lên khỏe mạnh bình thường.

Bà bầu cần biết rằng cơ bắp, da và các cơ quan của thai nhi rất cần protein để duy trì và phát triển. Những thực phẩm giàu protein là thịt gà, thịt lợn, thịt bò, trứng, các loại hạt, ngũ cốc, đậu…

Thực phẩm giàu chất xơ: Táo bón là tình trạng rất phổ biến trong thai kỳ nên bà bầu cần chú ý bổ sung đầy đủ các thực phẩm giàu chất xơ đặc biệt là rau lá xanh, bắp cải, cà rốt, cà chua, củ cải đường…

Thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất:

  • Vitamin là chất rất cần thiết đối với cơ thể con người, đặc biệt là Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 5 này cần phải cung cấp lượng vitamin đầy đủ cho mẹ và bé. Vitamin có chức năng tăng sức đề kháng, giúp bà bầu ngăn ngừa mắc bệnh cảm cúm,… đồng thời giúp quá trình hấp thu canxi đầy đủ cho việc xương bé phát triển chắc khỏe.
  • Bổ sung đủ lượng vitamin bà bầu tháng thứ 5 nên ăn các thực phẩm như rau xanh, trái cây, gan lợn, giò heo, các loại hạt, rong biển, tôm…
  • Trái cây tươi cũng là những thực phẩm chứa nhiều vitamin và khoáng chất, đồng thời có hương vị ngon nên bà bầu rất dễ thưởng thức. Đây là loại thực phẩm nên bổ sung vào chế độ dinh dưỡng của bà bầu trong suốt thai kỳ của mình. Những gợi ý về trái cây cho mẹ bầu là táo, lê, chuối, kiwi, cam, dâu, nho…
Bổ sung đủ lượng vitamin bà bầu nên ăn các thực phẩm như rau xanh
Bổ sung đủ lượng vitamin bà bầu nên ăn các thực phẩm như rau xanh

Ngũ cốc: Bà bầu đừng bỏ qua ngũ cốc nguyên hạt như lúa mì, cơm, ngô, khoai, yến mạch… Trong chế độ ăn uống hàng ngày vì chúng rất giàu vitamin E, vitamin B, sắt, magnesium… rất cần thiết cho sự phát triển của em bé cũng như nhu cầu về dinh dưỡng bà bầu.

Bà bầu tháng thứ 5 không nên ăn gì?

Bên cạnh việc bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể mẹ cũng cần lưu ý tránh một số loại thực phẩm sau để không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của mẹ và bé:

Đồ uống có ga, bia rượu: Đồ uống có ga, chứa caffein, các loại đồ uống có cồn không tốt cho mẹ bầu và vô cùng nguy hiểm cho thai nhi. Vì vậy, hàng ngày mẹ nên uống các loại nước trái cây tươi, nước ép.

Đồ uống có ga, chứa caffein, các loại đồ uống có cồn không tốt cho mẹ bầu
Đồ uống có ga, chứa caffein, các loại đồ uống có cồn không tốt cho mẹ bầu

Trái cây nhiệt đới: Một số loại trái cây nhiệt đới như đu đủ xanh, dứa tuy có chứa nhiều chất dinh dưỡng và chất xơ nhưng lại không tốt cho bà bầu bởi chúng có chứa chất bromelain được cho là làm mềm tử cung và gây co bóp, có thể dẫn đến sảy thai.

Thực phẩm giàu chất béo: Chất béo cần được bổ sung vừa đủ ở tháng thứ 5, đây là gia đoạn phát triển nhanh của mẹ và thai nhi. nếu mẹ ăn quá nhiều thực phẩm chứa chất béo không lành mạnh như các loại khoa tây chiên, gà rán, pizza chứa nhiều dầu mỡ có thể khiến mẹ tăng cân nhanh và gây những biến chứng nguy hiểm trong thai kỳ.

Mong rằng những thông tin về chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 5 mà chúng tôi mang lại giúp các bạn đang mang thai trong giai đoạn này có chế độ dinh dưỡng hợp lý nhất để bảo về sức khỏe mẹ và thai nhi.

Video đề xuất – BS Trần Thị Thu Hà | Vinmec

Các mốc khám thai định kỳ quan trọng

Nguồn tham khảo: Bà bầu 5 tháng nên ăn gì để con thông minh? | VINMEC

 | 

Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bà Bầu Tháng Thứ 4 Để Thai Nhi Phát Triển Khỏe Mạnh

Các bà bầu biết không, tháng thứ 4 tuy đã qua quá trình ốm nghén mệt mỏi nhưng các mẹ bầu cũng không thể lơ là cảnh giác vì với mỗi giai đoạn khác nhau sẽ có một chế độ chăm sóc tập luyện cũng như cung cấp chất dinh dưỡng khác nhau cho cơ thể. Bạn hãy cùng chúng tôi tham khảo thông tin chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 4 dưới đây nhé.

Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 4
Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 4

Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 4 gồm những gì?

Trong giai đoạn mang thai ở thời kỳ giữa, cảm giác thèm ăn tương đối mạnh, nhưng thai phụ phải khống chế lượng ăn vào cho hợp lý, không quên theo dõi và khống chế thể trọng của mình.

Thể trọng tăng quá nhanh sẽ gây ra rất nhiều vấn đề, thể trọng mỗi tuần nên tăng khoảng 300 – 400g, không nên vượt quá 500g.

Trong chế độ ăn hàng ngày khi mang thai tháng thứ 4, cần chú ý bổ sung đầy đủ chất béo, hydratcacbon, protein, chất xơ, vitamin, …

Thực phẩm chứa nhiều protein: Protein chính là chất cơ bản của thai nhi, góp phần cấu thành cở thể của thai nhi. Khi protein được cung cấp đầy đủ, não thai nhi sẽ phát triển toàn diện, an toàn hơn. Protein cũng góp phần giúp thỏa mãn rất nhiều yêu cầu cho sự thay đổi trong cơ thể mẹ bầu. Protein có nhiều trong các thực phẩm như thịt nạc, cá, sữa, trứng gà và các loại đậu

Thực phẩm chứa nhiều vitamin: Cơ thể của con người bình thường cần nhiều loại vitamin để thỏa mãn nhu cầu phát triển. Và đặc biệt với bà bầu, những loại Vitamin lại có vai trò quan trong hơn thế nữa. Thức ăn chứa vitamin phong phú là: lòng đỏ trứng, cà rốt, nũ cốc, rau, quả tươi, …

Thực phẩm chứa nhiều vitamin
Thực phẩm chứa nhiều vitamin

Thực phẩm chứa sắt: Trọng lượng thai nhi ổn định phát triển một phần do mẹ bầu thiếu sắt, thiếu máu. Với những trường hợp thiếu máu – sắt nghiêm trọng, Có thể dẫn đến sinh non, thậm chí thai chết lưu rất nguy hiểm. Có thể bỏ sung sắt bằng lòng đỏ trứng, sữa, gan, … hay bổ sung bằng các loại thuốc sắt, thuốc canxi.

Thực phẩm chứa nhiều Canxi: Phòng tránh thai nhi bị loãng xương, còi xương là nhiệm vụ của Canxi. Vì vậy, bằng cách này hay cách khác, cần bổ sung Canxi nhằm hỗ trợ tốt nhất cho bé. Hàm lượng tối thiểu: 1,5g canxi. Thực phẩm chứa nhiều cãni bao gồm sữa và các loại hải sản khác.

Thực phẩm chứa nhiều Canxi
Thực phẩm chứa nhiều Canxi

Bà bầu không nên ăn gì trong thai kì thứ 4?

Ngoài việc quan tâm tới những món ăn trong thực đơn cho bà bầu tháng thứ 4. Mẹ bầu cần đặc biệt chú ý tới những nhóm thực phẩm không nên ăn trong giai đoạn này.

Phô mai mềm: Thông thường các loại phô mai thường được làm từ sữa chưa tiệt trùng, nên nó chứa nhiều vi khuẩn và virus có hại cho sức khỏe. Vì vậy, mẹ bầu nên tránh ăn các loại phô mai mềm.Thay vào đó thai phụ có thể chọn lựa thực phẩm chứa phô mai cứng, vì nó có hàm lượng nước thấp. Bởi hàm lượng nước cao có khả năng tạo môi trường cho vi sinh vật có hại phát triển.

Bột lúa mì: Đây được coi là mối quan tâm lớn trong chế độ ăn dinh dưỡng vào tháng thứ tư của thai kỳ, bởi vì bột lúa mì rất khó tiêu hóa và có thể gây táo bón. Cho dù táo bón thai kỳ là một triệu chứng nhỏ, nhưng nó có thể gây ra bệnh trĩ sau khi sinh cho thai phụ. Vì vậy, mẹ bầu cần nói không với các thực phẩm như mì gói.

Cá biển: vào tháng thứ 4 của thai kì, mẹ bầu cần hạn chế lượng cá biển sử dụng đến mức tối thiểu, vì chúng có chứa hàm lượng chất methylmercury, một hợp chất có thể gây chậm phát triển trí não ở thai nhi. Nếu thai phụ thèm món cá, bạn nên chọn cá nước ngọt sẽ tốt hơn cho sức khỏe thai nhi vào giai đoạn này.

Món ăn đường phố: Những món ăn bày bán dọc hai bên đường phố thường vô cùng bắt mắt, thơm ngon và dễ kích thích vị giác của mẹ bầu. Tuy nhiên chúng lại thường không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Thức ăn đường phố dễ gây ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua đường nước uống như bệnh thương hàn.

Quá nhiều trái cây sấy khô: Cho dù một lượng trái cây sấy khô vừa đủ rất tốt, nhưng không nên lạm dụng hoa quả khô trong tháng thứ 4 của thai kỳ. Bởi trái cây đã sấy khô chứa nhiều chất gây nóng cho cơ thể. Đối với một số người, chúng còn có thể gây ra những cơn co thắt sớm.

Cam thảo: Cam thảo đươc coi là loại thảo dược có nguy cơ cao làm tổn thương thai kỳ do tác dụng kích thích các cơn co thắt. Do đó mẹ bầu cần tránh các thực phẩm có chiết xuất từ cam thảo hay bất kì sản phẩm nào liên quan đến cam thảo.

Mẹ bầu 4 tháng nên tránh các thực phẩm chiết xuất từ cam thảo
Mẹ bầu 4 tháng nên tránh các thực phẩm chiết xuất từ cam thảo

Hi vọng những thông tin về chế độ dinh dưỡng cho bà bầu tháng thứ 4 mà chúng tôi mang lại phía trên giúp ích được cho bạn. Mong rằng bạn và gia đình của mình luôn khỏe mạnh và hạnh phúc.

 | 

Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bà Bầu 3 Tháng Đầu Như Thế Nào

Nuôi con khoẻ mạnh, thông minh là niềm vui, hạnh phúc của mỗi người mẹ, mỗi gia đình. Muốn con sinh ra được khoẻ mạnh, mỗi người mẹ cần biết chăm sóc sức khoẻ ngay từ khi biết mình có thai. Nếu người mẹ bị gầy yếu, suy dinh dưỡng sẽ sinh ra trẻ nhẹ cân và suy dinh dưỡng. Mang thai 3 tháng đầu là giai đoạn quan trọng và phức tạp nhất của thai kỳ.

Thai nhi trong bụng mẹ lúc này mới hình thành nên còn rất yếu, do đó chế độ dinh dưỡng cho bà bầu 3 tháng đầu đóng vai trò rất lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển toàn diện của thai nhi trong suốt cả thai kỳ.

Lúc này, bà bầu cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho con trong giai đoạn này để hỗ trợ tốt nhất cho sự tăng trưởng của bé. Trong giai đoạn tam cá nguyệt thứ nhất này, bà bầu không cần ăn quá nhiều nhưng bắt buộc phải đảm bảo đủ dưỡng chất cho thai nhi phát triển. Vì vậy, chăm sóc sức khỏe và chế độ dinh dưỡng cho bà mẹ trong thời kỳ mang thai là điều hết sức cần thiết để cả hai đều khỏe – mẹ khỏe, con khỏe. Tình trạng dinh dưỡng và chế độ ăn của bà mẹ, quyết định sức khỏe của trẻ khi sinh ra.

Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bà Bầu 3 Tháng Đầu
Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bà Bầu 3 Tháng Đầu

Vì sao cần chú trọng chế độ dinh dưỡng cho bà bầu 3 tháng đầu?

Bạn có biết 3 tháng đầu thai nhi cũng là thời gian mà thai nhi bắt đầu hình thành các cơ quan tổ chức chính như tủy sống, não, tim, phổi, gan… nên việc tăng cường chất dinh dưỡng thời kỳ này là vô cùng quan trọng.

Vì sao cần chú trọng chế độ dinh dưỡng cho bà bầu 3 tháng đầu?
Vì sao cần chú trọng chế độ dinh dưỡng cho bà bầu 3 tháng đầu?

Ăn uống trong 3 tháng đầu phải cần được chú ý, để có thể bổ sung đầy đủ nhất dinh dưỡng cần thiết cho thai nhi phát triển. Việc ăn uống lành mạnh đầu thai kỳ, cũng chính là một bước khởi động tuyệt vời cho cả mẹ lẫn con, cho một thai kỳ khỏe mạnh và tràn đầy sức sống.

Vào giai đoạn đầu của thai kỳ, mẹ bầu sẽ phải thay đổi nhiều thói quen sinh hoạt và đặc biệt là ăn uống. Ngoài ra phải có kế hoạch ăn uống lành mạnh trong ba tháng đầu để góp phần giúp mẹ giảm thiểu được nhiều triệu chứng khó chịu bao gồm ốm nghén, táo bón, mệt mỏi,….

Chế độ dinh dưỡng của bà bầu 3 tháng đầu cần bổ sung những gì?

Bổ sung axit folic: Acid folic giúp giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh cho trẻ, tật nứt đốt sống trong bào thai. Bà bầu có thể bổ sung qua thực phẩm như các loại rau màu xanh thẫm như rau muống, cải xanh, súp lơ xanh, cải bó xôi, ngũ cốc hoặc một số loại hạt như vừng, lạc, thịt gia cầm, nội tạng động vật như tim, gan…

Bổ sung axit folic
Bổ sung axit folic

Sắt: Sắt rất cần thiết cho quá trình vận chuyển ôxy và vi chất dinh dưỡng đến bào thai, hỗ trợ cho quá trình phát triển não bộ của thai nhi. Sắt có vai trò rất quan trọng với cơ thể, do đó bà bầu nên bổ sung những thực phẩm giàu sắt như: thịt bò, cải xoăn, cải bó xôi, rau dền, bánh mì nguyên hạt và ngũ cốc…

Canxi: Canxi đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố, làm chắc thêm hệ thống xương cho mẹ, đồng thời xây dựng hệ thống xương vững chắc cho thai nhi. Canxi có nhiều trong các loại hải sản như cua đồng, tôm, các loại sữa tươi như sữa bò, dê sữa bột hay từ nguồn thực vật như vừng, cà rốt…

Protein: Protein có vai trò xây dựng, củng cố và thay thế các mô mới trong cơ thể, vận chuyển ô-xy trong máu, đồng thời tạo ra kháng thể cho hệ thống miễn dịch, giúp bà bầu có một thai kỳ khỏe mạnh, suôn sẻ. Chất đạm có nhiều trong: Thịt gia cầm, cá, ngũ cốc, trứng, các loại hạt họ nhà đậu, các chế phẩm từ sữa, đậu nành, lúa mì, lúa mạch…

Vitamin và khoáng chất: Các loại vitamin và khoáng chất trong rau xanh và trái cây góp phần không nhỏ để cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho mẹ bầu. Không chỉ vậy, những thực phẩm này còn giúp mẹ loại bỏ các hiện tượng xấu như táo bón, ợ nóng, đầy hơi, sạm da, rạn da… trong quá trình mang thai. Một số loại rau xanh và trái cây mẹ bầu không nên bỏ qua là cải bó xôi, rau chân vịt, súp lơ, bắp cải, cam quýt, bưởi, táo, nho…

Vitamin và khoáng chất
Vitamin và khoáng chất

Thời gian 3 tháng đầu cần kiêng những gì?

Trong ba tháng đầu, bà bầu cần kiêng những thực phẩm sau:

  • Thực phẩm tái sống
  • Thực phẩm nhiễm độc
  • Thực phẩm chưa tiệt trùng
  • Thực phẩm đóng gói sẵn
  • Rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích
Thời gian 3 tháng đầu cần kiêng những gì?
Thời gian 3 tháng đầu cần kiêng những gì?

Bà bầu cũng lưu ý, một số thực phẩm có thể gây sảy thai như: rau răm, rau sam, rau ngót, dứa, nhãn, đu đủ xanh, khoai tây mầm… đối với những thực phẩm này bà bầu nên tuyệt đối không sử dụng trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Mong những thông tin về chế độ dinh dưỡng của bà bầu 3 tháng đầu mà chúng tôi đưa ra trở thành bài học bổ ích đối với những người phụ nữ đang mang thai và sắp mang thai.

Nguồn Tham Khảo

Chế độ dinh dưỡng 3 tháng đầu thai kỳ | VinMec

 | 

[Cộng Hưởng Từ] Chụp MRI Có Hại Không? Chi tiết 2020

Ngày nay, có rất nhiều hình thức kiểm tra và chuẩn đoán tình trạng sức khỏe con người. Một trong số đó phải kể đến hình thức chụp MRI. Mời các bạn cùng chúng tôi tìm hiểu Chụp MRI có hại không trong bài viết dưới đây nhé.

Chụp cộng hưởng từ (MRI)
Chụp cộng hưởng từ (Máy MRI)

Chụp cộng hưởng từ (MRI) là gì?

Chụp cộng hưởng từ MRI (Magnetic Resonance Imaging) chính là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại trong y học sử dụng từ trường và sóng radio.

Hình ảnh chụp cộng hưởng từ MRI thường có độ tương phản cao, chi tiết giải phẫu tốt, phát hiện chính xác các tổn thương hình thái, cấu trúc các bộ phân trong cơ thể.

Chụp cộng hưởng từ MRI có khả năng tái tạo hình ảnh 3D, không có tác dụng phụ như X quang hoặc CT-Scanner nên ngày càng được chỉ định rộng rãi cho nhiều ứng dụng chuyên khoa khác nhau.

Chụp cộng hưởng từ có dải ứng dụng rộng khắp và an toàn,thường không gây nhiễm xạ cho bệnh nhân. Ngày nay, chụp cộng hưởng từ được sử dụng hàng loạt ở nhiều bệnh viện lớn ở Việt Nam và ứng dụng hỗ trợ chẩn đoán chính xác nhiều bệnh quan trọng. Điển hình như bệnh thần kinh, cột sống, xương khớp, tim mạch, tiêu hóa…

Mô tả máy chụp cộng hương từ (MRI)
Mô tả máy chụp cộng hương từ (MRI)

Ưu điểm của chụp cộng hưởng từ MRI

Có kỹ thuật chụp an toàn, không độc hại, không bị ảnh hưởng bởi tia xạ.

Dải ứng dụng rộng bao gồm: chụp thần kinh, tim mạch, xương khớp, cột sống, thoát vị đĩa đệm, mạch máu, chụp vú…

Có độ phân giải mô mềm cao.

Hình ảnh hiển thị tốt hơn so với CT-Scanner và X.Quang

Có thể chụp được mạch máu não, kể cả khi không dùng đối quang từ.

Đặc biệt đánh giá tốt tình trạng tưới máu não

Là kỹ thuật đánh giá tốt các chấn thương thể thao

Là kỹ thuật hình ảnh không xâm lấn.

Những cộng hưởng từ không có bức xạ điện từ và đã được chứng minh là hoàn toàn vô hại cho sức khỏe. Đặc biệt ở phụ nữ có thai, cộng hưởng từ đã được chứng minh là vô hại với thai nhi.

Ưu điểm của chụp cộng hưởng từ MRI
Ưu điểm của chụp cộng hưởng từ MRI

Nhược điểm của chụp cộng hưởng từ (MRI)

  • Có chi phí chụp cao
  • Ở Một số bệnh nhân bị chứng sợ nơi chật hẹp hay đóng kín gặp khó khăn khi chụp
  • Có thời gian chụp lâu khoảng 15-30 phút, không phù hợp chụp khi cấp cứu
  • Vỏ xương và tổn thương có canxi khi khảo sát sẽ không tốt bằng X.Quang hay Chụp cắt lớp vi tính
  • Không thể chụp bệnh nhân với máy tạo nhịp tim, gắn bộ phân kim loại, mô cấy ở mắt hay tai…
  • Là kỹ thuật mà không thể mang theo thiết bị hồi sức vào phòng chụp.
  • Gây khó khăn khi ứng dụng trong trường hợp cấp cứu.
  • Với bệnh nhân mang thai dưới 3 tháng chỉ chụp vào trường hợp thực sự cần thiết.

Chụp cộng hưởng từ (MRI) có ảnh hưởng gì không?

Chụp cộng hưởng từ MRI tạo hình ảnh chi tiết, rõ ràng, nhanh, có giá trị chẩn đoán bệnh cao hơn các phương pháp khác, không chỉ vậy chụp cộng hưởng từ MRI có ưu điểm vượt trội hơn hẳn là không sử dụng các tia bức xạ nguy hiểm đến sức khỏe con người cũng như cấu trúc cơ quan chụp.

Từ đó, có thể nói, Chụp cộng hưởng từ (MRI) hiện nay vẫn được đánh giá là không gây tác hại hay ảnh hưởng gì. Tuy nhiên, khi từ trường của máy cao có thể ảnh hưởng đến các thiết bị cấy – ghép kim loại trong cơ thể.

Do đó, bệnh nhân cần thông báo cho nhân viên chụp MRI nếu có đặt máy, thiết bị cấy ghép kim loại, điện tử, kể cả mảnh đạn kim loại, răng giả… Tất cả sẽ được lấy ra trước khi bạn thực hiện chụp MRI.

Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần tháo các vật dụng, trang sức kim loại như hoa tai, kẹp tóc, vòng cổ, khuyên… khi chụp vùng đầu cũng như các vật dụng khác liên quan khi chụp MRI, để an toàn và cho kết quả tốt nhất. Nhân viên kỹ thuật sẽ hỗ trợ bạn chi tiết hơn về vấn đề này.

Trong trường hợp chụp MRI cần tiêm thuốc tương phản từ, mặc dù loại thuốc này hoàn toàn không gây độc cho cơ thể, tuy nhiên nhân viên y tế vẫn sẽ hỏi về tiền sử dị ứng uống và bệnh thận để đảm bảo an toàn. Thỉnh thoảng, thuốc gây phản ứng dị ứng với biểu hiện như chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, tê tay, chân & nổi mẫn. Các hiện tượng dị ứng này thường nhẹ và nhanh chóng mất sau dùng thuốc chống dị ứng.

Chụp MRI ở đâu?

  • Bệnh viện đại học y dược
  • Bệnh viên 115
  • Bênh viện chợ Rẫy

Chuyên Mục: Hỏi – Đáp

Hỏi: “Chào bác sĩ, tôi năm nay đã 62 tuổi, vừa qua bác sĩ đã chỉ định cho tôi chụp MRI (Cộng Hưởng Từ) để chẩn đoán bệnh thoát vị đĩa đệm. Cho tôi hỏi:”Chụp MRI có tác hại gì đến sức khỏe thể chất không? Xin cảm ơn bác sĩ!”

Trả lời: “Chào bác! Chụp MRI là 1 kỹ thuật chẩn đoán y khoa tạo nên bức ảnh giải phẫu của khung hình cơ thể nhờ sử dụng từ trường và sóng radio. Phương thức này sẽ không sử dụng tia X và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân, không gây ra tác dụng phụ như trong chụp X-quang hay chụp CT.”

=> Thời nay, MRI được sử dụng rộng rãi để kiểm tra gần như mọi cơ quan trong cơ thể con người. Kỹ thuật này đặc biệt quan trọng có mức giá trị trong các việc chụp ảnh chi tiết các cơ quan như não, cột sống, phần mềm khớp.. Kể từ khi MRI mang về những hình ảnh 3D, bác sĩ có thể nắm được thông tin chi tiết cụ thể những tổn thương.

Mong rằng những thông tin về chụp MRI mà chúng tôi đưa ra bên trên giúp bạn trả lời được câu hỏi “ Chụp MRI có hại không?”. Chúc bạn và gia đình sức khỏe, niềm vui và hạnh phúc. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi.

Nguồn tham khảo:

Chụp Cộng Hưởng Từ (Magnetic resonance imaging) MRI – Wikipedia tiếng Việt

 | 

Chấn Thương Sọ Não: Triệu Chứng và Điều Trị như thế nào?

Có thể nói, chấn thương sọ não là loại tai nạn phổ biến ở mọi quốc gia, thường xảy ra ở những nước công nghiệp, nhất là các nước đang phát triển do sự gia tăng mật độ dân số, đô thị hóa nhanh cùng với các phương tiện giao thông có tốc độ cao lại cơ động trên mạng lưới đường sá, cầu cống chật hẹp, kém chất lượng, trong đó điều quan trọng là do trình độ và ý thức tự giác của con người.

Mời bạn đọc cùng chúng tôi theo dõi về căn bệnh chấn thương sọ não, triệu chứng và cách điều trị cho căn bệnh này ngay sau đây nhé.

Chấn Thương Sọ Não
Chấn Thương Sọ Não

Triệu chứng của chấn thương sọ não là gì?

Các triệu chứng của chấn thương sọ não nhẹ

Các dấu hiệu và triệu chứng của chấn thương sọ não nhẹ có thể bao gồm:

  • Bệnh nhân bị mất ý thức trong vài giây đến vài phút
  • Không xảy ra mất ý thức ở bệnh nhân, nhưng choáng váng, bối rối hoặc mất phương hướng
  • Hiện tượng đau đầu
  • Buồn nôn hoặc nôn xuất hiện
  • Bệnh nhân thấy mệt mỏi hoặc buồn ngủ
  • Gây khó khăn về lời nói cho người bệnh
  • Khó ngủ hoặc ngủ nhiều hơn bình thường
  • Chóng mặt hoặc gây mất thăng bằng
  • Các vấn đề về cảm giác, như mờ mắt, ù tai, cảm thấy mùi vị khó chịu trong miệng hoặc thay đổi khả năng ngửi
  • Bệnh nhân nhạy cảm với ánh sáng hoặc âm thanh
  • Thay đổi tâm trạng
  • Bệnh nhân sẽ cảm thấy chán nản hay lo lắng
Triệu chứng chân thương sọ não
Triệu chứng chân thương sọ não

Triệu chứng chấn thương sọ não từ trung bình đến nặng

Chấn thương sọ não nặng và trung bình có thể bao gồm bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng nào của chấn thương nhẹ và có thể xuất hiện trong vài giờ đầu đến vài ngày sau chấn thương đầu:

  • Có thể gây mất ý thức từ vài phút đến vài giờ
  • Nhức đầu dai dẳng, kéo dài
  • Bệnh nhân nhiều lần bị nôn hoặc buồn nôn
  • Xuất hiện hiện tượng co giật
  • Có chất lỏng trong suốt chảy ra từ mũi hoặc tai
  • Không tự bản thân thức dậy từ khi ngủ
  • Xuất hiện hiện tượng yếu hoặc tê ở ngón tay và ngón chân
  • Mất khả năng phối hợp tay chân ở bệnh nhân
  • Nhầm lẫn
  • Bị kích động, muốn đánh nhau hoặc xuất hiện hành vi bất thường khác
  • Bị nói lắp
  • Bị hôn mê và các rối loạn ý thức khác

Triệu chứng chấn thương sọ não ở trẻ em

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị chấn thương não có thể không thể giao tiếp bằng đầu, có vấn đề về cảm giác, nhầm lẫn. Ở một đứa trẻ bị chấn thương sọ não, bố mẹ có thể quan sát bằng cách như sau:

  • Trẻ thay đổi thói quen ăn uống
  • Khó chịu bất thường thường xuyên xảy ra
  • Trẻ khóc dai dẳng và không thể dỗ cho trẻ ngừng khóc
  • Thay đổi khả năng chú ý ở trẻ
  • Thay đổi thói quen ngủ
  • Trẻ xảy ra hiện tượng động kinh
  • Có tâm trạng buồn hay thất vọng
  • Hay buồn ngủ
  • Trẻ không còn thích chơi với đồ chơi hoặc hoạt động yêu thích trước đó
Triệu chứng chấn thương sọ não ở trẻ em
Triệu chứng chấn thương sọ não ở trẻ em

Điều trị chấn thương sọ não

Khi bị chấn thương sọ não nhẹ, người bệnh chỉ bị đau đầu, choáng váng, hoa mắt, chóng mặt, xây xước hoặc chảy máu nhẹ ở vùng da đầu có thể chỉ cần theo dõi và uống thuốc điều trị các triệu chứng. Người bệnh nên nằm nghỉ nhiều để não bộ có thời gian ổn định và nghỉ ngơi. Trong 24 giờ đầu sau khi bị chấn thương hay va đập, nếu người bệnh ngủ thì nên đánh thức 2 giờ/lần để kiểm tra tình trạng của người bệnh, phát hiện và kiểm soát các triệu chứng chấn thương sọ não kịp thời.

Điều trị chấn thương sọ não
Điều trị chấn thương sọ não

Trường hợp bị chấn thương sọ não vừa và nặng, cần áp dụng nguyên tắc điều trị chấn thương sọ não như sau:

  1. Trước tiên đưa người bệnh đi cấp cứu càng sớm càng tốt để các bác sĩ tiến hành sơ cứu, thăm khám ban đầu, nếu tình trạng nặng bệnh nhân có thể tiến hành phẫu thuật ngay lập tức
  2. Các bác sĩ kiểm soát được tình trạng hô hấp và khả năng tuần hoàn của bệnh nhân
  3. Sau đó xử lý, tiến hành làm sạch, cầm máu các vết thương do chấn thương sọ não để tránh bị nhiễm trùng, mất máu quá nhiều
  4. Trong trường hợp bệnh nhân bị máu tụ gây chèn ép não với các biểu hiện như giãn đồng tử, liệt… cần tiến hành phẫu thuật ngay, nếu không sẽ ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh
  5. Bệnh nhân cần tập luyện, phục hồi chức năng sau chấn thương. Quá trình này cần sự cố gắng tập luyện, kết hợp nghỉ ngơi trong thời gian dài.

Mong rằng những thông tin vè chấn thương sọ não mà chúng tôi mang lại giúp bạn có cái nhìn sâu hơn về căn bệnh này đồng thời có những phương pháp điều trị tốt nhất cho bệnh nhân mắc căn bệnh này.

Nguồn tham khảo:

Chấn Thương Sọ Não – Wikipedia tiếng Việt

 | 

Huyết Áp Kẹt: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Phương Pháp Điều Trị

Huyết áp kẹt là bệnh không phổ biến và ít được nhắc đến so với huyết áp cao và huyết áp thấp. Tuy nhiên huyết áp kẹt gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Để tìm hiểu rõ hơn về các bệnh, mời các bạn theo dõi bài viết: “Huyết Áp Kẹt: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Phương Pháp Điều Trị” dưới đây của chúng tôi.

Huyết Áp Kẹt: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Phương Pháp Điều Trị
Huyết Áp Kẹt: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Phương Pháp Điều Trị

Huyết Áp Kẹt Là Gì?

Huyết áp kẹt là bệnh lý về huyết áp, mắc phải do cơ chế sau:

Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch. Huyết áp kẹt là huyết áp rơi vào khoảng 85 đến 90 mmHg. Đây là khoảng giữa huyết áp cao tâm thu và huyết áp tâm trương.

Người bình thường chỉ số huyết áp là 130/ 80mmHg. Có thể do một vấn đề bệnh lý nào đó, huyết áp tâm thu giảm từ 130 mmHg xuống còn 95mmHg. Khi đó chênh lệch giữa huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương là 95 – 80 = 20 (mmHg). Và chắc chắn sẽ dẫn đến tình trạnh huyết áp kẹt.

Hoặc cũng ở trường hợp này, huyết áp tâm thu giữ nguyên, huyết áp tâm trương tăng từ 80mmHg lên 110mmHg, hiệu số giữa huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương lúc này là 130-110=20 (mmHg). Trường hợp này cũng xảy ra hiện tượng huyết áp kẹt.

Huyết Áp Kẹt Là Gì?
Huyết Áp Kẹt Là Gì?

Huyết áp kẹt có nguyên nhân từ đâu?

Huyết áp kẹt xảy ra do tăng huyết áp tâm trương hoặc giảm huyết áp tâm thu. Xảy ra do mất máu nội mạch gây kẹp huyết áp, khi bị các chấn thương hoặc dịch thoát khỏi nội mạch, trong trường hợp bị sốt xuất huyết có thể bị kẹt huyết áp.

Bệnh van tim sẽ làm giảm huyết áp tâm thu: do lượng máu được tống ra khỏi tâm thất trái khi van động mạch chủ hẹp khiến cho tâm thu giãn ra, làm giảm lượng huyết áp trong tâm thu.

Hẹp van 2 lá là mức hẹp tâm nhĩ trái trong tâm trương, làm huyết áp tâm trương tăng gây kẹt huyết áp. Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác nhau như chèn ép tim, dịch máu tràn ra ngoài màng tim, cổ trướng gây kẹt huyết.

Đối tượng nào thường mắc huyết áp kẹt?

Huyết áp kẹt thường xảy ra ở những người cao tuổi, người có có bệnh lý về tim mạch như co thắt động mạch, cao huyết áp, huyết áp thấp, hở van tim và một số bệnh lý khác liên quan tới hệ tuần hoàn.

Biến chứng Huyết Áp Kẹt
Biến chứng Huyết Áp Kẹt

Triệu chứng của huyết áp kẹt

Có một số triệu chứng điển hình với người bị huyết áp kẹt như sau:

  • Hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, ù tai, xây xẩm mặt mày
  • Tình trạng khó thở xảy ra thường xuyên, hụt hơi, thở ngắn, dốc
  • Thường bị mất thăng bằng, trằn trọc khó ngủ hay cảm thấy ớn lạnh.
  • Trí nhớ kém và độ tập trung giảm các phương pháp điều trị huyết áp kèm

Khi phát hiện bản thân có các triệu chứng của huyết áp kẹt, hãy đến các cơ sở y tế bệnh viện gần nhất để được thăm khám, chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Triệu chứng của huyết áp kẹt
Triệu chứng của huyết áp kẹt

Phương pháp chữa huyết áp kẹt

Hãy áp dụng các phương thức sau chữa kẹt huyết áp sau đây:

Chữa bệnh bằng thuốc tây y: Dùng thuốc tây y, cần được bác sĩ chỉ định và bệnh nhân cũng phải tuân theo các chỉ định của bác sĩ. Có thể được sử dụng kết hợp các loại thuốc hỗ trợ điều hòa huyết áp. Tuy nhiên khi uống cũng cần tham khảo hướng dẫn của bác sĩ.

Các bệnh huyết áp cũng như tất cả các bệnh khác kiểu ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Huyết áp kẹt gây hiện tượng mệt mỏi, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống, sinh hoạt để giảm nguy cơ.

Chúng ta cần sắp xếp công việc hợp lý, cần có thời gian nghỉ ngơi phù hợp, không nên làm việc quá sức.

Hạn chế tress, căng thẳng

Áp dụng chế độ dinh dưỡng sinh hoạt khoa học để giảm nguy cơ bị huyết áp kẹt: ăn uống khoa học, đầy đủ dinh dưỡnggiúp cho cơ thể sẽ hạn chế được những rủi ro từ các các bất thường hình của các cơ quan trong cơ thể. Ngoài ra, chúng còn làm tăng sức đề kháng và khả năng chống chịu bệnh tật.

Tránh ngồi lâu một chỗ, tập thể dục thể thao thường xuyên phù hợp với sức như chạy bộ Yoga các bài tập này nâng cao sức đề kháng, giúp lưu thông khí huyết, phòng chống nhiều các loại bệnh tật khác.

Xử lý nhanh người bệnh huyết áp kẹt

Mặc dù huyết áp kẹt thường không phổ biến và gây ra những biến chứng đột ngột như cao huyết áp và huyết áp thấp. Tuy nhiên có thể dẫn đến những hậu quả khó lường, chẳng hạn như suy tim nghiêm trọng có thể dẫn đến tử vong nếu chủ quan không tìm hiểu bệnh huyết áp kẹt để điều trị ngay

Các bệnh về huyết áp có nhiều biến chứng nguy hiểm. Do đó cần theo dõi các biểu hiện, triệu chứng bất thường để có biện pháp can thiệp kịp thời,đặc biệt là huyết áp kẹt.

Nguồn tham khảo:

Huyết Áp Kẹt – Vinmec

 | 

Bệnh Sỏi Thận: Nguyên nhân, Triệu Chứng và Cách điều trị

Hiện nay, tỉ lệ người mắc bệnh sỏi thận ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới ngày càng gia tăng. Nhằm cung cấp cho bạn đọc những thông tin bổ ích về căn bệnh này, chúng tôi xin giới thiệu bài viết:” Bệnh sỏi thận – nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị. Mời bạn đọc theo dõi.

Bệnh sỏi thận là gì?

Sỏi thận là sỏi hình thành do các chất hòa tan trong nước tiểu bị kết tủa lại và tích tụ thành sỏi. Sỏi có thể nằm ở nhiều vị trí khác nhau như bàng quang, niệu quản, thận. Sỏi thận thường gặp nhất là sỏi canxi.

Bệnh sỏi thận là bệnh về đường tiết niệu, vô cùng nguy hiểm, bệnh gây các cơn đau khó chịu và những biến chứng nghiêm trọng nếu như không được chữa trị kịp thời.

Sỏi thận là sỏi hình thành do các chất hòa tan trong nước tiểu bị kết tủa lại và tích tụ thành sỏi
Sỏi thận là sỏi hình thành do các chất hòa tan trong nước tiểu bị kết tủa lại và tích tụ thành sỏi

Nguyên nhân nào dẫn tới bệnh sỏi thận?

Có nhiều nguyên nhân dẫn tới bệnh sỏi thận. Điển hình đó là:

Nhịn tiểu thường xuyên:

  • Khiến nước tiểu nằm ứ đọng trong ống thận, bàng quang lâu hơn. Tạo điều kiện kéo dài thời gian cho các cặn canxi không được bài tiết, sẽ kết tủa lại lại tạo thành sỏi.

Không ăn sáng:

  • Nguyên nhân hình thành sỏi thận là từ việc bỏ bữa sáng. Nó khiến cho dịch mật tích tụ, hình thành sỏi do không thể bài tiết dịch mật cho tiêu hóa.

Không uống đủ nước:

  • Uống ít nước sẽ khiến bài tiết nước tiểu ít hơn, dịch nước tiểu trở nên đặc và dễ tạo thành sỏi.

Mất ngủ

  • Nếu mất ngủ thận sẽ không tự tái tạo được lại những tổn thương, lâu ngày sẽ gây nên các bệnh lý về thận trong đó có sỏi thận.

Ăn mặn hoặc ăn nhiều thức ăn dầu mỡ

  • Lỡ ăn nhiều các thực phẩm có hàm lượng muối, mỡ cao

Bệnh sỏi thận ăn gây ra những tác hại như khiến gia tăng nguy cơ bị sỏi thận, do tăng bài tiết canxi, giảm pH

Các triệu chứng điển hình của bệnh sỏi thận bạn cần biết

  • Thường đau rát khi đi tiểu do nước tiểu sẽ cọ xát với sỏi trên đường đi, gây đau
  • Đi tiểu ra máu: do tổn thương của các mạch máu do sỏi gây ra
  • Tiểu tiện nhỏ giọt và thường xuyên buồn nôn, sốt kèm ớn lạnh, đau bụng, đau lưng
Những triệu chứng điển hình của bệnh sỏi thận bạn cần biết
Những triệu chứng điển hình của bệnh sỏi thận bạn cần biết

Những đối tượng nào có khả năng cao mắc bệnh sỏi thận?

  • Những người thừa cân, béo phì
  • Những người có tiền sử tăng huyết áp và đang bị bệnh tăng huyết áp
  • Bệnh nhân đái tháo đường
  • Bệnh nhân rối loạn mỡ máu
  • Những người mắc các bệnh lý về thận và tiền sử bệnh lý về thận

Sức khỏe người bệnh sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng nếu như bệnh sỏi thận không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Ở giai đoạn nhẹ thì sẽ bị đau thắt lưng, rối loạn tiểu tiện. Nếu nặng, sỏi rơi xuống niệu quản sẽ gây nhiễm trùng đường tiết niệu do các chất cặn bã không được đào thải tích tụ thành sỏi, tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển

Gây suy thận: sỏi sẽ làm tắc đường dẫn nước tiểu gây ứ nước tiểu, có thể làm hoại tử mô thận, khiến thận suy yếu trầm trọng. Cách kéo dài sự sống duy nhất là chạy thận và ghép thận

Vỡ thận đây là tình trạng xảy ra do nhiều sỏi trong thận, tạo áp lực mạnh và gây ra vỡ thận. Tình trạng này vô cùng nguy hiểm, ảnh hưởng tới tính mạng của người bệnh.

Các biện pháp phòng ngừa sỏi thận bạn không thể bỏ qua

  • Nên uống đủ lượng nước cần thiết mỗi ngày, bổ sung các thực phẩm giàu vitamin, xơ như rau xanh, hoa quả
  • Hạn chế ăn các loại thức ăn thịt đỏ, nhiều đạm động vật
  • Hạn chế sử dụng các thực phẩm như trà đá, sôcôla, Soda do chứa nhiều oxalat
  • Hạn chế sử dụng đồ nhiều mỡ muối đi khám sức khỏe tổng quát định kỳ thường xuyên
Nên uống đủ lượng nước cần thiết mỗi ngày
Nên uống đủ lượng nước cần thiết mỗi ngày

Các hướng điều trị sỏi thận hiện nay

Hiện nay, có hai hướng điều trị sỏi thận chính là điều trị sỏi thận ngoại khoa và điều trị sỏi thận nội khoa

Điều trị sỏi thận ngoại khoa

Trong trường hợp sỏi thận có kích thước lớn, chiếm toàn bộ bể thận và xuất hiện nhiều biến chứng nguy hiểm như suy thận, thận ứ mủ, giãn thận độ 3 độ 4. Các biện pháp điều trị sỏi thận ngoại qua như tán sỏi qua da, mổ nội soi lấy sỏi

Điều trị sỏi thận nội khoa

Thường áp dụng với các sỏi có kích thước bé hơn 25 mm. Với phương pháp điều trị này bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn dùng các loại thuốc để bào mòn sỏi, sỏi được bào mòn và và thải ra qua đường nước tiểu.

Bệnh về sỏi thận ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe do đó là con đường bài tiết chính của cơ thể. Hi vọng các thông tin về bệnh sỏi thận chúng tôi cung cấp đã giúp các bạn có thêm thông tin để chăm sóc sức khỏe của mình.

Nguồn tham khảo:

Bệnh Sỏi Thận – Wikipedia tiếng Việt