| 

[Bật Mí] Thuốc Dorocardyl 40 mg là thuốc gì? Và Có Tác Dụng Gì?

Bạn đang tìm hiểu các thông tin liên quan đến thuốc điều trị đau thắt ngực Dorocardyl 40 mg như: thuốc Dorocardyl 40 mg là thuốc gì, tác dụng của thuốc Dorocardyl 40 mg …. nội dung bài viết Ivanmalagonortodoncia.com sau chia sẻ với các bạn

1. Thuốc Dorocardyl 40 mg Là Thuốc Gì? Và Có Tác Dụng Như Thế Nào?

  • Thuốc Dorocardyl 40 mg là thuốc trị đau thắt ngực.
  • Tác dụng của thuốc Dorocardyl 40 mg:
  • Dự phòng và điều trị đau thắt ngưc.

2. Thuốc Dorocardyl 40 mg có giá bao nhiêu?

Thuốc Dorocardyl 40 mg có giá 30.000 VND/ 1 hộp.

3. Thành phần chứa trong thuốc Dorocardyl 40 mg:

  • Hoạt chất: Propanolol 40 mg
  • Tá dược: Lactose, Microcrystallin cellulose PH101, Povidon K90, màu Tartrazin, màu Patent blue V, Natri croscarmellose, Magnesi stearat.

Dạng bào chế thuốc Dorocardyl 40mg: Viên nén

Quy cách đóng gói thuốc Dorocardyl 40mg:  Hộp 100 viên.

Thuốc dorocardyl 40 mg là thuốc gì
Thuốc dorocardyl 40 mg là thuốc gì

4. Đối tượng sử dụng thuốc dorocardyl 40mg

  • Tăng huyết áp, đau thắt ngực do xơ vữa động mạch vành, loạn nhịp tim (loạn nhịp nhanh trên thất…), nhồi máu cơ tim, đau nửa đầu, run vô căn, bệnh cơ tim phì đại hẹp đường ra thất trái, u tế bào ưa crom.
  • Ngăn chặn chết đột ngột do tim, sau nhồi máu cơ tim cấp, điều trị hỗ trợ loạn nhịp và nhịp nhanh ở người bệnh cường giáp ngắn ngày (2 – 4 tuần), ngăn chặn chảy máu tái phát ở người bệnh tăng áp lực tĩnh mạch cửa và giãn tĩnh mạch thực quản.

5. Cách dùng và liều dùng thuốc dorocardyl 40mg

  • Cách dùng: Đường uống.
  • Liêu dùng: theo chỉ định của bác sĩ

6. Đối tượng không nên dùng thuốc Dorocardyl 40 mg:

  • Quá mẫn với propranolol, các thuốc chẹn beta hoặc với bất cứ thành phần của thuốc.
  • Sốc tim, hội chứng Raynaud, nhịp xoang chậm và blốc nhĩ thất độ 2 – 3, hen phế quản.
  • Suy tim sung huyết, trừ khi suy tim thứ phát do loạn nhịp nhanh rất có thể điều trị được bằng propranolol.
  • Bệnh nhược cơ.
  • Người bệnh co thắt phế quản do thuốc chẹp beta giao cảm ức chế sự giãn phế quản do catecholamin nội sinh.
  • Đau thắt ngực thể prinzmetal, nhịp chậm, acid chuyển hóa, bệnh mạch máu ngoại vi nặng.
  • Không chỉ định propranolol trong trường hợp cấp cứu do tăng huyết áp.
  • Ngộ độc cocain và các trường hợp co mạch do cocain.
  • Phối hợp với các thioridazin do propranolol làm tăng nồng độ trong máu của thioridazin, làm kéo dài khoảng QT.

7. Tác dụng phụ của thuốc Dorocardyl 40 mg

Hầu hết tác dụng nhẹ và thoáng qua, rất hiếm khi phải ngừng thuốc.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tim mạch: Khi sử dụng thuốc dorocardyl 40mg khiến nhìm tim chậm hơn so với bình thường. Đặc biệt với bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc digitalis, propanolol khiến nhịm chậm. Bệnh nghiêm trọng với người bệnh bị wolff  – parkingson – white nếu sử dụng thuốc dorocardyl 40 mg.

Người bệnh về tim mạch khi sử dụng thuốc rất có thể gây suy tim sung huyết, blốc nhĩ thất, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, hạ huyết áp, giảm tưới máu đông mạch.

  • Bệnh nhân điều trị đau thắt ngực bằng propranolol nếu ngừng sử dụng thuốc đột ngột rất có thể làm tăng, tần suất, tăng thời gian và mức độ nặng của con đau thắt ngực. Các cơn đau không ổn định và không đáp ứng với nitroglycerin. Nguy hiểm hơn, bệnh nhân đau thắt ngực dùng sử dung propranolol đột ngột khiên bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim, một số trường hợp gây tử vong.
  • Bệnh nhân cao huyết áp: ngưng sử dụng propranolol đột ngột, người bệnh sẽ có triệu chứng như: ngộ độc giáp, gây lo lắng, căng thẳng, ra nhiều mồ hôi. Triệu chưng này sẽ xẩy ra trong vòng 1 tuần và hết.

Ngoài ra, bênh nhân sử dụng propranolol trong quá trình xẩy ra phẫu thuật rất có thể gây hạ huyết áp, khó duy trì được nhịp tim.

Thuốc dorocardyl 40mg
Thuốc dorocardyl 40mg
  • Bệnh nhân tâm thần phân liệt: rất có thể bị hạ huyết áp khi tăng nhanh liều propranolol, điều trị tác dụng phụ này  bằng phương pháp tiêm tĩnh mạch phentolamin sau đó uống phenoxybenzamin.
  • Thần kinh: Một số tác dụng không mong muốn về thần kinh khi sử dụng thuốc thường phục hồi sau khi ngừng sử dụng. Khi điều trị kéo dài với liều cao rất có thể gặp: Đau đầu nhẹ, chóng mặt, mất điều hòa, dễ bị kích thích, giảm thính giác, rối loạn thị giác, ảo giác, lú lẫn, mất ngủ, mệt nhọc, yếu ớt, trầm cảm dẫn tới giảm trương lực.
  • Da và phản ứng quá mẫn: Một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Dorocardyl 40 mg bị mẫn ngứa, ban đỏ, khô da, vảy, tổn thương vảy nến ở thân, chi và da đầu, rụng lông tóc. Dày sừng ở da đầu, lòng bàn tay, gan bàn chân.Thay đổi móng như dày móng, ấn lõm và mất màu móng.
  • Hô hấp: khi sử dung thuốc rất có thể gây co thắt phế quản, viêm họng, gây sốt kèm theo đau rát họng, gây co thắt thanh quản, viêm thanh quản, suy hô hấp cấp.
  • Máu: khi sử dụng thuốc dorocardyl 40mg gây tăng bạch cầu ưa eosin, và gây giảm bạch cầu hạt, ban xuất huyết giảm tiểu cầu hoặc không giảm tiểu cầu.
  • Tiêu hóa: Một tác dụng phụ khi sử dụng thuốc gây buồn nôn, nôn, gây co cứng thành bụng, gây đau thượng vị, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi. Huyết khối tĩnh mạch mạc treo ruột, viêm kết tràng thiếu máu cục bộ.
  • Nội tiết: Hạ đường huyết gây mất ý thức rất có thể xẩy ra ở người bệnh không mắc đái tháo đường đang sử dụng propranolol. Người bệnh đang điều trị bằng propranolol có nhiều rủi ro tiềm ẩn hạ đường huyết là những người bệnh lọc máu, nhịn đói lâu, tập thể dục quá mức.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Tự miễn: tác dụng phụ này rất hiếm khi xẩy ra nhưng cũng đã ghi nhận được lupus ban đỏ hệ thống.
  • Một số tác dụng phụ khác khi sử dụng thuốc: Rụng tóc, khô mắt, liệt dương. Propranolol rất có thể gây tăng urê huyết ở người bệnh mắc bệnh tim mạch nặng, tăng creatinin huyết, tăng aminotransferase, alkaline phosphat.

Chú ý: Cần thông báo cho bác sĩ, hoặc đến cơ sở y tế gần nhất khi có các tác dụng phụ không mong muốn xẩy ra khi sử dụng thuốc dorocardyl 40 mg.

Tóm tắt thông tin thuốc Dorocardyl 40mg

  • Tên sản phẩm: Dorocardyl 40 mg
  • Hoạt chất – hàm lượng: Propanolol 40 mg
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Quy cách đóng gói: Hộp 100 viên
  • Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
  • Bảo quản: Nơi dưới 30° C, tránh ánh sáng.
  • Tiêu chuẩn: NSX
  • Số đăng ký :
  • Nhà sản xuất: Domesco

Thuốc kháng sinh không đưa ra các lời khuyên, chuẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước lúc sử dụng.

 | 

Phương pháp điều trị đầu tiên cho ung thư vú di căn là gì?

Ung thư vú di căn (MBC) là ung thư vú đã di căn đến các bộ phận khác của khung hình. Điều trị phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

một người phụ nữ nói chuyện với bác sĩ về phương pháp điều trị đầu tiên cho bệnh ung thư vú di căn
Một số yếu tố giúp bác sĩ quyết định phương pháp điều trị ung thư vú di căn tốt nhất cho một người.

Hồ sơ khối u của một người rất quan trọng trong việc xác định các lựa chọn điều trị. Các chi tiết của hồ sơ khối u cho biết ba loại thụ thể nào có trong tế bào ung thư:

  • Thụ thể estrogen
  • Thụ thể progesterone
  • HER2 / thụ thể neu

Nếu ung thư dương tính với thụ thể estrogen hoặc thụ thể progesterone, điều đó có nghĩa là các hormone trong khung hình ảnh hưởng đến ung thư vú. Những người bị MBC rất có thể sử dụng thuốc ngăn chặn hormone, được gọi là liệu pháp hormone, trong tất cả các giai đoạn.

Ở phụ nữ tiền mãn kinh mắc bệnh MBC, điều trị đầu tiên là dùng tamoxifen hoặc chất ức chế men aromatase để ngăn chặn buồng trứng và ngăn chặn nội tiết tố. Ở phụ nữ sau mãn kinh, điều trị không liên quan đến ức chế buồng trứng mà sử dụng liệu pháp nội tiết tố với chất ức chế aromatase.

Như đã đề cập ở trên, sự phối kết hợp ban đầu của thuốc cho những người bị ung thư dương tính với thụ thể estrogen hoặc thụ thể progesterone phụ thuộc vào sự xuất hiện của thời kỳ mãn kinh. Hóa trị cũng tồn tại thể là một lựa chọn cho điều trị đầu tay.

Phác đồ cụ thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố, gồm có cả việc sử dụng bất kỳ phác đồ nào trước đó.

Điều quan trọng là phải xem xét tình trạng y tế của người nhận. Các nhóm y tế cũng nên xem xét sự hiện diện của bất kỳ mối quan tâm y tế nào khác, chẳng hạn như bệnh tim, trước lúc đề xuất các lựa chọn điều trị.

Những tiến bộ trong điều trị của MBC tiếp tục phát triển. Điều quan trọng là những người bị MBC hỏi đội ngũ y tế của họ xem có bất kỳ chiến lược mới nào dành riêng cho loại khối u của họ hay không, đồng thời cân nhắc tiền sử bệnh của họ.

Hồ sơ khối u xác định các liệu pháp nhắm mục tiêu mà một người mắc bệnh MBC rất có thể là một ứng cử viên phù hợp. Ở những người bị ung thư vú dương tính với HER2, bác sĩ kê đơn thuốc như trastuzumab để chống lại thụ thể HER2.

Pertuzumab (Perjeta) là một tác nhân khác của MBC tập trung vào việc ngăn chặn thụ thể HER2. Các bác sĩ thường kê đơn nó phối kết hợp với trastuzumab và hóa trị.

T-DM1 (Kadcyla) cũng là một lựa chọn khi điều trị đã gồm có trastuzumab và hóa trị.

Khi nhiều lựa chọn điều trị không hiệu suất cao, bác sĩ ung thư rất có thể cân nhắc các lựa chọn nhắm mục tiêu khác cụ thể cho tình trạng của một người.

Đối với những người bị ung thư dương tính với thụ thể HER2, thụ thể estrogen hoặc thụ thể progesterone, các lựa chọn bổ sung gồm có palbociclib (Ibrance), là chất ức chế CDK4 / 6 và letrozole hoặc fulvestrant, là các liệu pháp kháng thụ thể hormone để phong tỏa hormone sau mãn kinh.

Phương pháp điều trị nhắm mục tiêu rất có thể dẫn đến các tác dụng phụ tiềm ẩn đã biết. Đội ngũ y tế sẽ theo dõi cẩn thận mọi người về những tác dụng phụ này cả trong và sau khi điều trị.

Ví dụ, Trastuzumab rất có thể ảnh hưởng đến công dụng tim ở một tỷ lệ nhỏ người. Đội ngũ y tế của bệnh nhân sẽ theo dõi sức khỏe thể chất tim của họ bắt đầu trước lúc điều trị và xem xét lại liệu pháp nếu có lo ngại.

Nhiều trung tâm có chương trình tim mạch, nơi bác sĩ ung thư và bác sĩ tim mạch rất có thể làm việc cùng nhau để tối ưu hóa sức khỏe thể chất tim trong quá trình điều trị ung thư.

Các tác dụng phụ khác liên quan đến một số phương pháp điều trị nhắm mục tiêu gồm có:

  • bệnh tiêu chảy
  • số lượng bạch cầu thấp hoặc giảm bạch cầu trung tính
  • bất thường trong công dụng gan

Nhóm y tế của bệnh nhân sẽ thảo luận về các tác dụng phụ cụ thể đối với từng phương pháp điều trị và họ rất có thể làm việc cùng nhau để quản lý chúng.

Đôi khi, các bác sĩ chuyên khoa ung thư sẽ đề nghị thay đổi liệu pháp điều trị đối với các tác dụng phụ không thể dung nạp hoặc quá có hại để tiếp tục.

Khi MBC tiến triển trong quá trình điều trị, rất có thể có các lựa chọn điều trị khác dành riêng cho cấu trúc khối u.

Những tiến bộ trong điều trị cho MBC tiếp tục phát triển, và các lựa chọn thường tồn tại. trước lúc xúc tiến bất kỳ điều nào trong số này, các nhóm y tế phải xem xét các phương pháp điều trị dựa trên các yếu tố khối u riêng lẻ và tình trạng tổng thể của bệnh nhân.

Cùng ra quyết định là một phần quan trọng trong quản lý của MBC. Điều quan trọng là bác sĩ ung thư giải thích những cân nhắc khác nhau cho bệnh nhân của họ và hỏi những suy nghĩ của họ trước lúc xúc tiến một kế hoạch.

Đối với bất kỳ ai được chẩn đoán ung thư, gồm có cả người mắc bệnh MBC, rất dễ cảm thấy mất kiểm soát.

Tuy nhiên, điều quan trọng là mọi người phải nhớ rằng nhóm y tế của họ có mạng lưới hỗ trợ tại chỗ và các thành viên của nhóm là đối tác chăm sóc một người.

Ngoài việc cung cấp các lựa chọn điều trị phù hợp, còn có trọng tâm là cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm các tác dụng phụ của điều trị rất có thể tác động tiêu cực đến mục tiêu này.

Các kỹ thuật giảm căng thẳng, chẳng hạn như thiền và yoga, có tác động tích cực đến chất lượng cuộc sống. Tác dụng của yoga đối với những người bị ung thư vú cần nhiều nghiên cứu hơn, nhưng bằng chứng cho thấy nó có liên quan đến việc giảm mệt mỏi, cải thiện giấc ngủ và chất lượng cuộc sống tốt hơn nói chung.

Các nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng tập thể dục để giảm đau và mệt mỏi ở những người mắc bệnh MBC, gồm có cả những người bị bệnh nặng.

Các nhà nghiên cứu vẫn chưa hiểu đầy đủ về tác động của béo phì đối với sự tiến triển của ung thư vú. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã xác nhận mối liên hệ giữa béo phì và tăng tiềm ẩn nguy cơ phát triển ung thư vú nói chung.

Duy trì một trọng lượng vừa phải để có sức khỏe thể chất tổng thể và hạnh phúc là điều quan trọng bất kể giai đoạn nào. Nói chung, những người mắc bệnh MBC nên tránh rượu và áp dụng chế độ ăn nhiều trái cây và rau quả.

Các nhà nghiên cứu liên tục tham gia và đánh giá các nghiên cứu của MBC. Các thử nghiệm lâm sàng rất có thể giúp các bác sĩ chuyên khoa ung thư xác định các lựa chọn điều trị mới – lý tưởng là những phương pháp mang lại kết quả cải thiện với ít tác dụng phụ.

Mọi người rất có thể tìm thấy các thử nghiệm lâm sàng trên các trang web khác nhau, gồm có Viện Ung thư Quốc gia và Mạng lưới Ung thư Toàn diện Quốc gia.

Các nhóm y tế sẽ đánh giá xem một cá nhân có phải là ứng cử viên phù hợp cho thử nghiệm lâm sàng hay không.

Không có triển vọng chung cho tất cả mọi người với MBC. Để xác định triển vọng, các bác sĩ phải xem xét bối cảnh của cá nhân và hồ sơ khối u.

Trong khi MBC hiện không thể chữa khỏi, nó rất có thể điều trị được. Quan trọng là, những nỗ lực nghiên cứu vẫn tiếp tục và đóng góp vào những tiến bộ ấn tượng trong điều trị.


Tiến sĩ Michelle Azu là một bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật vú, người đã hoàn thành khóa đào tạo nghiên cứu sinh về phẫu thuật vú vào năm 2009 tại Memorial Sloan Kettering ở Thành phố New York, NY. Hiện tại, Tiến sĩ Azu là giám đốc phẫu thuật vú tại một bệnh viện mạng khu vực cho hệ thống chăm sóc sức khỏe thể chất ở Thành phố New York. Cô cũng là trợ lý giáo sư phẫu thuật cho một tổ chức học thuật ở thành phố New York.

Tiến sĩ Azu luôn mong đợi những cơ hội mới để chia sẻ những tiến bộ trong nghiên cứu ung thư vú. Cô đã nhận được rất nhiều danh hiệu trong suốt sự nghiệp của mình và luôn nỗ lực để cung cấp dịch vụ chăm sóc nhân ái, dựa trên bằng chứng, xuất sắc phù hợp với bệnh nhân của mình.

 | 

[Bật mí] Thuốc Scanax 500mg là thuốc gì? Và Có Tác Dụng Gì?

Bạn đang tìm hiểu các thông tin liên quan đến thuốc kháng sinh Scanax 500mg như: thuốc Scanax 500mg là thuốc gì, tác dụng của thuốc Scanax 500…. Nội dung bài viết sau chúng tôi sẽ chia sẻ với các bạn về thuốc Scanax 500:

1. Thuốc Scanax 500mg là thuốc gì? Và có tác dụng như thế nào?

  • Thuốc Scanax 500mg thuộc nhóm thuốc kháng sinh quinolon.
  • Tác dụng của thuốc Scanax 500: Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, da, mô mềm…

2. Thuốc Scanax 500mg có giá bao nhiêu?

Hiện tại, Thuốc Scanax 500 có giá 100 000 VND/ 1 hộp. được bán tại nhà thuốc hoặc bệnh viện

3. Thành phần chứa trong mỗi viên thuốc

Mỗi 1 viên bao phim chứa:

Dạng bào chế thuốc Scanax 500: Viên nén
Quy cách đóng gói thuốc Scanax 500:  Hộp 5 vỉ x 10 viên

4. Đối tượng sử dụng thuốc

Thành phần Ciprofloxacin được bác sĩ chỉ định điều trị cho các ca nhiễm khuẩn nặng mà thuốc kháng sinh thông thường không có tác dụng như: viêm tuyến tiền liệt, viêm đường tiết niệu…

Dự phòng bệnh não mô cầu và nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch.

5. Cách dùng và liều dùng như thế nào?

Cách dùng:

  • Uống sau bữa ăn 2 tiếng. Uống nhiều nước và không được uống thuốc cống toan dạ dày.
  • Với những trường hợp nhiễm khuẩn việc điều trị thường kéo dài 1-2 tuần, với trường hợp nhiễm khuẩn nặng thời gian rất có thể kéo dài hơn.
  • Trường hợp nhiễm khuẩn xương khớp thời gian điều trị tầm 4-6 tuần hoặc lâu hơn.
  • Trường hợp tiêu chảy do nhiễm khuẩn thường điều trị trong 3-7 ngày

Liều dùng trong 24 giờ

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên: 500mg/lần ngày 2 lần
  • Viêm tuyến tiền liệt mạn tính: 500mg/lần ngày 2 lần
  • Lậu không có biến chứng: 500mg, liều duy nhất.
  • Viêm ruột nhiễm khuẩn nặng: Liều điều trị: 500mg/lần ngày 2 lần; liều dự phòng: 500mg x 1.
  • Nhiễm khuẩn ở da, mô mềm và xương: 500mg/lần ngày 2 lần
  • Phòng các bệnh do não mô cầu: Người lớn và trẻ trên 20 kg: 500mg/lần, ngày 1 lần.
  • Nhiễm khuẩn bệnh viện nặng (nhiễm khuẩn huyết và nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch): 500mg/lần ngày 2 lần.
  • Phòng nhiễm khuẩn Gram âm ở người bệnh suy giảm miễn dịch: 500mg/lần ngày 2 lần.
  • Với người người bị suy thận nặng cần giảm liều lượng điều trị. Điều chỉnh liệu lượng dựa trên độ thanh thải creatinin hoặc nồng độ creatinin huyết thanh:
thuoc-scanax-500mg
Thuốc Scanax 500mg

6. Đối tượng khuyến cáo không nên dùng

  • Những ggười mẫn cảm với các thành phần của thuốc, hoặc mẫn cảm với hoạt chất ciprofloxacin hay các quinolon.
  • Người chống chỉ định chung Ciprofloxacin với tizanidin.
  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú

7. Thận trọng khi sử dụng

  • Với bệnh nhân động kinh hoặc có tiên sử rối loại hệ thần kinh trung ương, người thiếu G6Dp, bênh nhân suy thân nặng, người bị nhược cơ cần thận trọng khi sử thuốc scanaz 500mg
  • Trong quá trình dùng thuốc nếu bị viêm, đau hay thoát vị dây chằng cần dừng uống thuốc.
  • Trong quá trình điều trị với ciprofloxacin cần tránh tiếp xúc trực tiếp với anh sáng mặt trời hoặc ánh sáng có cường độ mạnh.
  • Tránh sử dụng thuốc phối kết hợp với thuốc điều trị nhiễm tụ vàng có chứa Ciprofloxacin và các fluoroquinolon sẽ gây kháng thuốc.
  • Ciprofloxacin rất có thể làm cho các xét nghiệm vi trùng Mycobacterium tuberculosis bị âm tính.
  • Thuốc rất có thể gây thoái hóa sụn ở khớp chịu trọng lực ở động vật nhỏ

Chú ý: Hạn chế dùng thuốc có chứa ciprofloxacin cho trẻ nhỏ và trẻ đang lớn.

8. Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.
  • Chuyển hóa: Tăng tạm thời nồng độ các transaminase.

Ít gặp:

  • Toàn thân: Nhức đầu, sốt do thuốc.
  • Máu: Tăng bạch cấu ưa eosin, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu đa nhân, thiếu máu, giảm tiểu cầu.
  • Tim mạch: Nhịp tim nhanh.
  • Thần kinh trung ương: Kích động.
  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.
  • Da: Nổi ban, ngứa.
  • Chuyển hóa: Tăng tạm thời creatinin, bilirubin và phosphatase kiềm trong máu.
  • Cơ xương: Đau ở các khớp, sưng khớp.

Hiếm gặp

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ hoặc dạng phản vệ.
  • Máu: Thiếu máu tan máu, tăng bạch cầu, tăng tiểu cầu, thay đổi nồng độ prothrombin.
  • Thần kinh trung ương: Cơn co giật, lú lẫn, rối loạn tâm thần, hoang tưởng, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, loạn cảm ngoại vi, rối loạn thị giác kể cả ảo giác, kém thính, ù tai, rối loạn vị giác và khứu giáctăng áp lực nội sọ
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
  • Da: Hội chứng da – niêm mạc, hội chứng Lyell, ban đỏ da thành nốt, ban đỏ đa dạng tiết dịch.
  • Gan: Vài trường hợp bị hoại tử tế bào gan, viêm gan, vàng da ứ mật.
  • Cơ: Đau cơ, viêm gân gót và mô bao quanh.
  • Tiết niệu – sinh dục: Có tinh thể niệu khi nước tiểu kiềm tính, tiểu ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẻ.

Khác

  • Nhạy cảm với ánh sáng khi phơi nắng, phù thanh quản hoặc phù phổi, khó thở, co thắt phế quản

9. Tương tác thuốc

  • Dùng fenbufen phối kết hợp với các fluoroquinolon rất có thể làm ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ướng. Tác dụng phụ đến hệ thần kinh cũng được báo cáo với bênh nhân đang sử dụng naproxen và cloroquin được chỉ định dùng ciprofloxacin.
  • Sự hấp thu của Ciprofloxacin và các fluoroquinolon sẽ bị giảm bởi các thuốc kháng acid có chứa nhôm, magnesi hoặc bởi các muối calci, sắt, kẽm. Cũng tương tự như vậy đối với các fluoroquinolon khác, ciprofloxacin vì vậy nên được uống trước ít nhất 2 giờ hoặc sau 6 giờ dùng các thuốc này.
  • Chất Ciprofloxacin có ảnh hưởng làm tăng tác động của các thuốc chống đông như warfarin và thuốc uống trị đái tháo đường glibenclamid. Và làm hạ glucose huyết trầm trọng, rất có thể gây gây tử vong đối với bệnh nhân đang dùng glibenclamid.
  • Sử dụng phối kết hợp ciprofloxacin với ciclosporin sẽ àm tăng tạm thời creatinin huyết thanh.
  • Sử dụng phối kết hợp giữa ciprofloxacin và theophyllin rất có thể làm tăng nồng độ của theophyllin trong huyết thanh.
  • Độ hấp thu cùa Ciprofloxacin rất có thể bị giảm một nửa nếu dùng đồng thời với một số thuốc gây độc tế bào (cydophosphamkJ, vincristin, doxorubicin, cytosin arabinosid, mitozantron).
  • Uống đồng thời Sucralfat sẽ làm giảm hấp thu ciprofloxacin một cách đáng kể.
  • Nồng độ huyết thanh của Ciprofloxacin bị giảm đáng kể nếu dùng chung với didanosin.

Tóm tắt thông tin thuốc thuốc Scanax 500mg

  • Tên sản phẩm: Scanax 500mg
  • Hoạt chất – hàm lượng: Ciprofloxacin 500 mg
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên
  • Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
  • Bảo quản: Nơi dưới 30° C, tránh ánh sáng.
  • Tiêu chuẩn: NSX
  • Số đăng ký :
  • Nhà sản xuất: Stada Ltd

Ivanmalagonortodoncia không đưa ra các lời khuyên, chuẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước lúc sử dụng

 | 

[Bật mí] Thuốc Acnotin 10mg là thuốc gì? Và Có Tác Dụng Như Thế Nào?

Bạn đang tìm hiểu về những thông tin liên quan đến thuốc Acnotin 10mg như: thuốc Acnotin 10mg  là thuốc gì? Và có tác dụng như thế nào? …. Nội dung bài viết sau InfXetNghiem sẽ chia sẻ với các bạn về những thông tin về thuốc Acnotin

1. Thuốc Acnotin 10mg là thuốc gì? Và có tác dụng như thế nào?

Khái niệm về Thuốc acnotin 10mg?

Thuốc Acnotin 10mg thuộc nhóm thuốc điều trị mụn trứng cá.

Thuốc Acnotin có tác dụng?

  • Thuốc có tác dụng điều trị mụn trứng cá ở dạng nặng: bệnh nhân bị mụn bọc.
  • Bệnh nhân nhờn với thuốc kháng sinh trị mụn viêm
  • Giảm sự hình thành mụn trứng cá.
thuoc-acnotin-10mg
Thuốc Acnotin 10mg (Ảnh minh họa)

2. Thuốc Acnotin 10mg có giá thị trường bao nhiêu?

Trên thị trường hiện nay, Thuốc Acnotin 10mg được bán với giá giao động 250k – 264k/hộp.

3. Thành phần chứa trong thuốc

Các thành phần của thuốc có trong mỗi viên nén:

  • Hoạt chất: Isotretinoin 10mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: Viên nén

Quy cách đóng gói thuốc: Hộp 3 vỉ x 10 viên

4. Đối tượng sử dụng

  • Người bị mụn trứng cá nặng: dạng bọc, nhiều mụn trứng các.
  • Người không đáp ứng với các liêu pháp điều trị mụn trứng các trước.

5. Cách dùng và liều dùng

Cách dùng thuốc acnotin 10mg:

Người bệnh uống trực tiếp thuốc với nước lọc, dùng thuốc trước bữa ăn.

Liều dùng:

  • Liều khởi đầu: liều khởi đầu chỉ nên dùng ở mức 0,5-1 mg/Kg/Ngày, và chia làm 2 lần trong 15-20 tuần.
  • Với người Trứng cá nặng: 2 mg/kg/ ngày.
  • Liều duy trì: 0,1-1 mg/kg/ngày
  • Uống trong bữa ăn, không nhai, tránh tiếp xúc với ánh sáng.
Thuốc a cnotin 10mg
Thuốc a cnotin 10mg (Ảnh minh họa mặt sau)

6. Đối tượng không nên dùng thuốc?

Một số đối tượng không nên sử dụng thuốc theo khuyên cáo của nhà sản xuất.

  • Phụ nữ đang mang thai, phụ nữ cho con bú hoặc dự định có thai.
  • Bệnh nhân quá mẫn với thành phần của thuốc.
  • Người chống chỉ định dùng đồng thời với các kháng sinh Tetracylin.
  • Bệnh nhân suy giảm tính năng gan, thận.

7. Tác dụng phụ thường gặp của thuốc?

Một số tác dụng phụ thường gặp trong quá trình sử dụng thuốc acnotin 10mg trong quá trình sử dụng do nhà sản xuất khuyến cáo

  • Thường gặp: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, viêm bờ mi, kết mạc, phát ban da…
  • Gặp: Phản ứng dị ứng, phản ứng quá mẫn, rụng tóc, trầm cảm, lo lắng.
  • Rất hiếm gặp: Nhiễm trùng vi trùng gram dương, tăng huyết áp nội sọ lành tính, co giật, rối loạn tâm thần.

Chú ý: Trong quá trình sử dụng thuốc nếu xẩy ra tác dụng phụ cần thông báo ngay cho bác sĩ đang điều trị cho bạn hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra.

9. Khuyên cáo sử dụng với thuốc khác

Trong quá trình sử dụng thuốc acnotin 10mg các bạn cần chú ý tương tác của thuốc với các thuốc khác, sau đây là khuyến cáo của nhà sản xuất thuốc người dùng cần chú ý

  • Không dùng với các thuốc: Vitamin A, nhóm Minocycline, Tetracyclin
  • Ngừng dùng Tretinoin, Sulfur, Benzoyl Peroxide trước lúc dùng Acnotin 10 mg

10. Dược lực học

  • Tác dụng điều trị mụn trứng cá dựa trên tác dụng kháng viêm, làm giảm kích thước tuyến bã nhờn, ức chế tiết bã nhờn.

11. Dược động học

  • Hấp thu: Qua đường tiêu hóa, thuốc ưa lipid cao, dễ hấp thu, uống trong bữa ăn để  hấp thu tốt hơn.
  • Chuyển hóa: Chủ yếu chuyển hóa qua gan và một phần ở ruột non.
  • Đào thải: Chủ yếu qua gan và thận.
  • Thời gian bán thải: 19 giờ.

Tổng Hợp Tóm tắt thông tin thuốc

  • Tên sản phẩm: Acnotin 10mg
  • Hoạt chất – hàm lượng: Isotretinoin 10 mg
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất
  • Bảo quản: Nơi dưới 30° C, tránh ánh sáng.
  • Tiêu chuẩn: NSX
  • Số đăng ký :
  • Nhà sản xuất: Mega Lifesciences ( Thái Lan).

InfXetNghiem không đưa ra các lời khuyên, chuẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước lúc sử dụng

Nguồn: Thuockhangsinh.net

 | 

[Vạch Trần BMI] Chiều Cao Và Cân Nặng Chuẩn Là Bao Nhiêu?

Nhiều người muốn biết câu trả lời cho câu hỏi này: Chiều cao và cân nặng chuẩn là bao nhiêu? Tuy nhiên, không có một trọng lượng khỏe mạnh lý tưởng cho mỗi người, bởi vì một số yếu tố khác nhau đóng một vai trò.

Chúng gồm có độ tuổi, tỷ lệ cơ-mỡ, chiều cao, giới tính và sự phân bố chất béo trong khung hình hoặc hình dáng khung hình.

Thừa cân hoàn toàn có thể ảnh hưởng đến rủi ro tiềm ẩn phát triển một số tình trạng thể chất của một người, gồm có béo phì, tiểu đường loại 2, huyết áp cao và các vấn đề tim mạch.

Không phải ai mang thêm cân đều phát triển các vấn đề về thể chất. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu tin rằng mặc dù những cân nặng tăng thêm này hiện hoàn toàn có thể không ảnh hưởng đến thể chất của một người, nhưng việc thiếu quản lý hoàn toàn có thể dẫn đến các vấn đề trong tương lai.

Tìm hiểu về 4 cách để giúp bạn có được cân nặng lý tưởng.

Chỉ số khối cơ thể (BMI) là một công cụ phổ biến để quyết định xem một người có trọng lượng khung hình thích hợp hay không. Nó đo trọng lượng của một người liên quan đến chiều cao của họ.

Theo Viện Y tế Quốc gia (NIH):

  • Chỉ số BMI dưới 18,5 có nghĩa là một người thiếu cân.
  • Chỉ số BMI từ 18,5 đến 24,9 là lý tưởng.
  • Chỉ số BMI từ 25 đến 29,9 là thừa cân.
  • Chỉ số BMI trên 30 cho thấy béo phì.

Máy tính chỉ số khối khung hình

Để tính chỉ số BMI của mình, bạn sử dụng máy tính BMI của chúng tôi hoặc xem lại biểu đồ của chúng tôi bên dưới.

Biểu đồ tăng trưởng cân nặng và chiều cao

Biểu đồ tăng trưởng cân nặng và chiều cao
Biểu đồ tăng trưởng cân nặng và chiều cao (Kênh 14)

Vấn đề với BMI là gì?

BMI là một phép đo rất đơn giản. Mặc dù có tính đến chiều cao, nhưng nó không tính đến các yếu tố như:

  • số đo vòng eo hoặc hông
  • tỷ lệ hoặc sự phân bố chất béo
  • tỷ lệ khối lượng cơ

Những điều này cũng sẽ hoàn toàn có thể ảnh hưởng đến thể chất.

Ví dụ, các vận động viên thành tích cao có xu hướng rất cân đối và có ít mỡ trong khung hình. Họ hoàn toàn có thể có chỉ số BMI cao vì họ có nhiều cơ hơn, nhưng điều này không có nghĩa là họ thừa cân.

BMI cũng sẽ hoàn toàn có thể cung cấp một ý tưởng sơ bộ về việc cân nặng của một người có khỏe mạnh hay không và nó rất hữu ích để đo lường xu hướng trong các nghiên cứu dân số.

Tuy nhiên, nó không phải là thước đo duy nhất để một cá nhân đánh giá xem cân nặng của họ có lý tưởng hay không. Chia sẻ trên Pinterest Tỷ lệ eo trên hông (WHR) của một người hoàn toàn có thể cho biết liệu họ có nhiều mỡ bụng hơn là khỏe mạnh hay không.

Số đo từ eo đến hông của một người so sánh kích thước vòng eo của họ với kích thước của hông.

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người có nhiều mỡ khung hình xung quanh vòng giữa của họ có nhiều khả năng mắc bệnh tim mạch (CVD) và tiểu đường.

Số đo vòng eo càng cao tỉ lệ thuận với hông thì rủi ro tiềm ẩn càng lớn.

Vì Vì Sao này, tỷ lệ eo-hông (WHR) là một công cụ hữu ích để tính xem một người có cân nặng và kích thước phù hợp hay không.

Đo tỷ lệ eo và hông của bạn

1. Đo quanh eo ở chỗ hẹp nhất, thường là ngay trên rốn.

2. Chia số đo này cho số đo xung quanh hông của bạn ở phần rộng nhất.

Nếu vòng eo của một người là 28 inch và hông của họ là 36 inch, họ sẽ chia 28 cho 36. Điều này sẽ cho họ 0,77.

Nó có nghĩa là gì?

WHR ảnh hưởng như thế nào đến rủi ro tiềm ẩn mắc bệnh tim mạch (CVD) ở nam và nữ là khác nhau, vì họ có xu hướng có hình dạng khung hình khác nhau.

Bằng chứng cho thấy WHR hoàn toàn có thể tác động đến rủi ro tiềm ẩn mắc bệnh tim mạch như sau:

Ở nam giới

  • Dưới 0,9: rủi ro tiềm ẩn mắc các vấn đề thể chất tim mạch là thấp.
  • Từ 0,9 đến 0,99: Rủi ro ở mức trung bình.
  • Từ 1.0 trở lên: Rủi ro cao.

Ở nữ

  • Dưới 0,8: Rủi ro thấp.
  • Từ 0,8 đến 0,89: Rủi ro ở mức trung bình.
  • Từ 0,9 trở lên: Rủi ro cao.

Tuy nhiên, những số liệu này còn hoàn toàn có thể khác nhau, tùy thuộc vào nguồn và dân số mà chúng áp dụng.

WHR hoàn toàn có thể là một dự báo tốt hơn về các cơn đau tim và các rủi ro tiềm ẩn thể chất khác so với BMI, vốn không tính đến sự phân bố chất béo.

Một nghiên cứu về hồ sơ thể chất của 1.349 người ở 11 quốc gia, được công bố vào năm 2013, cho thấy những người có WHR cao hơn cũng sẽ có rủi ro tiềm ẩn mắc các biến chứng y tế và phẫu thuật liên quan đến phẫu thuật đại trực tràng.

Tuy nhiên, WHR không đo lường chính xác tỷ lệ phần trăm tổng lượng mỡ trong khung hình của một người, hoặc tỷ lệ cơ trên mỡ của họ.

Tỷ lệ vòng eo trên chiều cao (WtHR) là một công cụ khác hoàn toàn có thể dự đoán rủi ro tiềm ẩn bệnh tim, tiểu đường và tỷ lệ tử vong nói chung hiệu suất cao hơn BMI.

Một người có số đo vòng eo nhỏ hơn một nửa chiều cao của họ có ít rủi ro tiềm ẩn mắc một số biến chứng thể chất đe dọa tính mạng.

Đo tỷ lệ giữa eo và chiều cao của bạn

Chia sẻ trên Pinterest Chiều cao của một người ít nhất phải gấp đôi số đo vòng eo của họ để có WtHR khỏe mạnh.

Để tính WtHR, một người nên chia kích thước vòng eo của họ cho chiều cao của họ. Nếu câu trả lời là 0,5 hoặc ít hơn, khả năng là họ có cân nặng hợp lý.

  • Một phụ nữ cao 5 feet và 4 inch (163 cm), phải có số đo vòng eo dưới 32 inch (81 cm).
  • Một người đàn ông cao 6 feet hoặc 183 cm (cm), phải có số đo vòng eo dưới 36 inch hoặc 91 cm.

Các phép đo này sẽ cho WtHR chỉ dưới 0,5.

Trong một nghiên cứu được công bố vào năm 2014 tại Plos One, các nhà nghiên cứu kết luận rằng WtHR là một yếu tố dự báo tử vong tốt hơn BMI.

Các tác giả cũng trích dẫn các phát hiện từ một nghiên cứu khác – liên quan đến số liệu thống kê cho khoảng 300.000 người từ các nhóm dân tộc khác nhau – kết luận rằng WHtR tốt hơn BMI trong việc dự đoán các cơn đau tim, đột quỵ, tiểu đường và tăng huyết áp.

Điều này cho thấy WHtR hoàn toàn có thể là một công cụ sàng lọc hữu ích.

Các phép đo có tính đến kích thước vòng eo hoàn toàn có thể là chỉ số tốt về rủi ro tiềm ẩn thể chất của một người vì chất béo tích tụ xung quanh vòng bụng hoàn toàn có thể gây hại cho tim, thận và gan.

Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) lưu ý rằng một người đàn ông có vòng eo từ 40 inch trở lên hoặc một phụ nữ có vòng eo từ 35 inch trở lên có rủi ro tiềm ẩn cao hơn những người khác:

Tuy nhiên, điều này không xem xét đến chiều cao hoặc kích thước vòng hông của một người.

Tỷ lệ phần trăm chất béo khung hình là trọng lượng chất béo của một người chia cho tổng trọng lượng của họ.

Tổng lượng chất béo trong khung hình gồm có chất béo cần thiết và chất béo dự trữ.

Chất béo thiết yếu: Một người cần chất béo thiết yếu để tồn tại. Nó đóng một vai trò trong một loạt các tác dụng của khung hình. Đối với nam giới, có từ 2 đến 4% thành phần khung hình là chất béo thiết yếu. Đối với phụ nữ, con số này là 10 đến 13%, theo Hội đồng Tập thể dục Hoa Kỳ (ACE).

Lưu trữ chất béo: Mô mỡ bảo vệ các cơ quan nội tạng ở ngực và bụng, và khung hình hoàn toàn có thể sử dụng nó nếu cần thiết để cung cấp năng lượng.

Ngoài các hướng dẫn gần đúng cho nam và nữ, tỷ lệ phần trăm tổng chất béo lý tưởng hoàn toàn có thể phụ thuộc vào loại khung hình hoặc mức độ hoạt động của một người.

ACE đề nghị các tỷ lệ sau:

Mức độ hoạt độngKiểu khung hình namKiểu khung hình phụ nữ
Vận động viên6–13%14–20%
Phù hợp với những người không phải là vận động viên14–17%21–24%
hoàn toàn có thể chấp nhận được18–25%25–31%
Thừa cân26–37%32–41%
Béo phì38% trở lên42% trở lên

Tỷ lệ chất béo trong khung hình cao hoàn toàn có thể cho thấy rủi ro tiềm ẩn:

  • Bệnh tiểu đường
  • bệnh tim
  • huyết áp cao
  • đột quỵ

Tính toán tỷ lệ phần trăm chất béo trong khung hình hoàn toàn có thể là một cách tốt để đo mức độ thể chất của một người vì nó phản ánh thành phần khung hình của người đó. Ngược lại, BMI không phân biệt giữa chất béo và khối lượng cơ.

Cách đo lượng mỡ trong khung hình

Chia sẻ trên Pinterest Calipers đo lượng mỡ trong khung hình. Kết quả hoàn toàn có thể cho biết một người có khả năng mắc một số rủi ro thể chất hay không.

Các cách phổ biến nhất để đo tỷ lệ mỡ khung hình là sử dụng phương pháp đo nếp gấp da, sử dụng thước cặp đặc biệt để kẹp da.

Chuyên gia y tế sẽ đo mô trên đùi, bụng, ngực (đối với nam) hoặc bắp tay (đối với nữ). Theo ACE, các kỹ thuật này cung cấp kết quả đọc chính xác trong khoảng 3,5%.

Các kỹ thuật khác gồm có:

  • Đo lượng mỡ khung hình thủy tĩnh hoặc “cân dưới nước”
  • Đo mật độ không khí, đo lường sự dịch chuyển của không khí
  • Phép đo hấp thụ tia X năng lượng kép (DXA)
  • Phân tích trở kháng điện sinh học

Không ai trong số này còn hoàn toàn có thể cho kết quả chính xác 100%, nhưng các ước tính đủ gần để đưa ra một đánh giá hợp lý.

Nhiều phòng tập thể dục và văn phòng bác sĩ có thiết bị đo tỷ lệ phần trăm mỡ trong khung hình của một người.

Trong video này của Dinh dưỡng quan trọng gìDavid Brewer, một chuyên gia dinh dưỡng đã đăng ký, xem xét câu hỏi về trọng lượng lý tưởng, thảo luận về nhiều điểm nêu trên.

Chỉ số khối khung hình (BMI), tỷ lệ eo trên hông (WHR), tỷ lệ eo trên chiều cao (WtHR) và tỷ lệ phần trăm mỡ trong khung hình là bốn cách đánh giá cân nặng khỏe mạnh.

phối hợp chúng hoàn toàn có thể là cách tốt nhất để có được ý tưởng chính xác về việc bạn có nên cân nhắc hành động hay không.

Bất kỳ ai lo lắng về cân nặng, kích thước vòng eo hoặc thành phần khung hình của họ nên nói chuyện với bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng. Họ sẽ hoàn toàn có thể tư vấn về các lựa chọn phù hợp.

Question: Có vấn đề gì nếu một người nếu thừa cân, miễn là họ khỏe mạnh và thoải mái?

Answer : Điều quan trọng cần nhớ là có mối liên hệ giữa thừa cân và rủi ro tiềm ẩn cao mắc nhiều bệnh mãn tính, gồm có tiểu đường, tăng huyết áp và hội chứng chuyển hóa.

Ngoài ra, mang thêm trọng lượng hoàn toàn có thể gây khó khăn cho hệ thống xương và khớp, và nó hoàn toàn có thể dẫn đến những thay đổi trong tác dụng vận động và kiểm soát tư thế.

Điều này còn hoàn toàn có thể là do trọng lượng khung hình tăng thêm hoàn toàn có thể làm giảm sức mạnh và độ bền của cơ bắp, làm sai lệch tư thế của một người và gây không dễ chịu cho các chuyển động khung hình bình thường.

Đối với những người trẻ tuổi, trọng lượng dư thừa trong giai đoạn phát triển tăng trưởng hoàn toàn có thể góp phần tạo ra các mô hình vận động bất thường. Điều này còn hoàn toàn có thể duy trì ở tuổi trưởng thành.

Câu trả lời đại diện cho ý kiến ​​của các chuyên gia y tế của chúng tôi. Tất cả nội dung đều mang tính tham khảo thông tin và không được coi là lời khuyên y tế.

 | 

[Lưu Ý] Những Triệu Chứng Khi Uống Thuốc Phá Thai Viên Đầu Tiên

Có một số trường hợp mang thai ngoài ý muốn,người mẹ không muốn giữ lại đứa bé sẽ tìm các biện pháp phá thai. Trong đó có uống thuốc phá thai. Tuy nhiên khi sử dụng thuốc phá thai, nhiều người sẽ không hiểu rõ về những triệu chứng sau khi uống thuốc phá thai viên đầu tiên. Mời bạn đọc theo dõi bài viết “triệu chứng khi uống thuốc phá thai viên đầu tiên” dưới đây của chúng tôi tôi để biết thêm thông tin chi tiết.

Thuốc phá thai là gì?

Thuốc phá thai là thuốc để đình chỉ sự phát triển của thai nhi, ghi các thành phần của thuốc, sẽ kích thích tử cung co bóp đẩy toàn bộ bào thai ra ngoài giống như sảy thai tự nhiên.

Phá thai bằng thuốc uống chỉ áp dụng cho thai nhi nhỏ hơn 7 tuần tuổi, nằm gọn trong tử cung. Ngoài ra, thai phụ cũng không được mắc các bệnh phụ khoa, thiếu máu, bệnh tim, bệnh rối loạn đông máu. Vì vậy thai phụ cần kiểm tra sức khỏe siêu âm theo chỉ định của bác sĩ, mới được tiến hành phá thai bằng phương pháp này.

thuoc-pha-thai-la-gi
Thuốc Phá Thai

Tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc tránh thai tại nhà mà chưa có sự chỉ định của bác sĩ. Tỷ lệ thành công của hình thức phá thai bằng thuốc này lên đến 95% nếu như tuân thủ đúng theo hướng dẫn của bác sĩ. Tuy nhiên vẫn có những rủi ro nhất định cho nên khi chưa có ý định sinh con thì hãy dùng các biện pháp tránh thai an toàn và hiệu quả.

Các triệu chứng khi uống thuốc phá thai viên đầu tiên.

Tùy vào cơ địa và sức khỏe của mỗi bà mẹ mà các triệu chứng sẽ được biểu hiện khác nhau. Sau khi uống viên thuốc phá thai đầu tiên, một số trường hợp không có triệu chứng, nhưng cũng một số trường hợp như sau :

  • Sẽ bị đau bụng và ra máu âm đạo.
  • Đau bụng mỗi lúc một tăng và đau liên tục
  • Tuy nhiên cảm giác đau và ra máu rất ít.
  • Người ớn lạnh kéo dài quá 1 ngày.
  • Có thể bị sốt tới > 38 độ C
  • Ra khí hư và có mùi hôi.
  • Không thấy ra máu sau uống thuốc trong 24 giờ
  • Ngoài ra còn một số triệu chứng ít gặp như đau đầu chóng mặt…
trieu-chung-khi-uong-thuoc-pha-thai-vien-dau-tien
Triệu Chứng Khi Uống Thuốc Phá Thai Viên Đầu Tiên

Uống thuốc phá thai bao lâu thì có tác dụng?

Sau khi uống viên thuốc phá thai thứ 2 thuốc sẽ bắt đầu tác động lên tử cung, khiến tử cung co bóp mạnh, đẩy thai nhi ra ngoài.

Lúc này, chị em sẽ thấy hiện tượng ra máu cục. Đây là triệu chứng bình thường chứng tỏ thai đã được đẩy ra bên ngoài. sau khi uống thuốc phá thai cũng có thể gây cảm giác buồn nôn, sốt nhẹ, mệt mỏi, đau đầu.

uong-thuoc-bao-lau-thi-co-tac-dung
Sau khi uống viên thuốc phá thai thứ 2 thuốc sẽ bắt đầu tác động lên tử cung

Sau khoảng hơn 10 ngày, triệu chứng ra máu sẽ tự hết. Lượng máu ra nhiều nhất trong 3 đến 4 ngày đầu tiên, sau 1 đến 2 tuần thì ít giống như máu kinh nguyệt.

Nếu các triệu chứng này kéo dài, không thuyên giảm kèm đau bụng dữ dội thì thì hãy đến các cơ sở y tế uy tín để kiểm tra  tình trạng và can thiệp kịp thời.

Khi uống thuốc phá thai có kiêng gì không?

Để đảm bảo sức khỏe cho chị em cũng như như tỷ lệ thành công cao, sau khi dùng thuốc phá thai, chị em cần kiêng những điều sau đây:

  • Kiêng các chất kích thích: tuyệt đối không sử dụng rượu, bia, thuốc lá, cà phê và các chất kích thích khác vì nó sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng phục hồi chức năng của tử cung.
  • Một số thực phẩm không nên ăn sau khi phá thai bằng thuốc như rau sam, nha đam, mướp đắng, các đồ ăn vặtvì những thực phẩm này không tốt cho quá trình hồi phục của cơ quan sinh sản. Ngoài ra cần bổ sung đầy đủ dinh dưỡng để đảm bảo sức khỏe.
  • Kiêng lạnh: sau khi phá thai bằng thuốc nên không nên tắm bằng nước lạnh, ăn nhiều đồ lạnh, uống nước lạnh vì sẽ khiến cho cơ thể bị suy giảm sức đề kháng, hệ miễn dịch và dễ bị nhiễm lạnh.
  • Kiêng quan hệ tình dục: Sau khi phá thai sức khỏe của chị em sẽ yếu, tử cung đang bị tổn thương. Nên kiêng quan hệ tình dục để đảm bảo sức khỏe cho người phụ nữ.
nhung-dieu-can-kieng-ki-khi-uong-thuoc-pha-thai
Khi uống thuốc phá thai cần kiêng

Những lưu ý khi phá thai bằng thuốc

Thời gian sử dụng thuốc phá thai một quá trình phá thai bằng thuốc cần ít nhất 2 lần gặp bác sĩ. Lần đầu tiên, bạn sẽ uống thuốc ngay tại phòng khám và và một liều uống tại nhà.

qua-trinh-tac-dung-thuoc-pha-thai
Quá trinh tác dụng của thuốc phá thai

Sau khoảng 14 ngày, bạn sẽ đến tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ để kiểm tra thể chất và làm các xét nghiệm để chăm sóc sức khỏe của bạn, cũng như tư vấn kế hoạch mang thai sau này.

  • Quá trình chuẩn bị trước khi mang thai bằng thuốc: Dựa vào bệnh án cũng như các loại thuốc bạn đang sử dụng kèm theo kiểm tra thể trạng sức khỏe, bác sĩ sẽ cho bạn các lời khuyên phù hợp. bạn cũng phải tuân theo theo quy trình hoạt động của thuốc ngừa thai mà bác sĩ đã giải thích, những tác dụng phụ không mong muốn.
  • Việc làm sau khi phá thai bằng thuốc: Sau một đến hai ngày khi phá thai bằng thuốc, chị em có thể sinh hoạt bình thường, tránh vận động mạnh quá sức, mang vác vật nặng.
  • Cần sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn cho những lần quan hệ trở lại. Kiêng quan hệ trong hai tuần kế tiếp đó sau khi phá thai thành công.

Nên Khám và Tư Vấn Sức Khỏe Phụ Khoa Ở Đâu Uy Tín

Hiện nay có rất nhiều những phòng khám lén lút, không hiệu quả, vì lợi nhuận mà không màng đến nguy hiểm của người khác. Mặc dù thai đã lớn vẫn chỉ định sử dụng thuốc phá thai. Điều đó thật sự nguy hiểm cho cả bé và tính mạng của người mẹ. Vì vậy nên đến các cơ sở y tế uy tín chất lượng và an toàn. Nếu không biết rõ các phòng khám uy tín, hãy tới khoa Sản của các bệnh viện lớn để gặp các bác sĩ chuyên khoa, họ sẽ cho bạn lời khuyên tốt nhất.

tu-van-cham-soc-suc-khoe
Tư vấn chăm sóc sức khỏe ở bệnh viện uy tín

Ivanmalagonortodoncia hy vọng với bài viết: “triệu trứng khi uống thuốc phá thai viên đầu tiên” đã giải đáp cho các bà mẹ những thắc mắc về việc này. Tuy nhiên chúng toi cũng muốn dành lời khuyên cho các bà mẹ đã trót có thai ngoài ý muốn và phải bỏ con của mình. Những lần quan hệ tiếp theo, hãy có các biện pháp tránh thai an toàn.

 | 

Thuốc Acamprosate là gì? Công Dụng và Liều Dùng như thế nào?

Thuốc Acamprosate là loại thuốc mới sản xuất được sử dụng để cai rượu với những trường hợp nghiện rượu nặng. Trong nội dung bài viết hôm nay, ivanmalagonortodoncia sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn thông tin về thuốc, từ công dụng cho đến liều dùng và những tác dụng phụ có thể xảy ra.

  • Hoạt chất: Acamprosate
  • Biệt dược: Campral
  • Dạng bào chế: viên nén phóng thích chậm
  • Hàm lượng: 333mg
Acamprosate-thuoc-cai-nghien-ruou
Thuốc Acamprosate

Chỉ định của Thuốc Acamprosate là gì?

Acamprosate hoạt động bằng cách khôi phục sự cân bằng tự nhiên của các chất hóa học trong não (dẫn truyền thần kinh)

Thuốc này được sử dụng để cai nghiện rượu.

Thuốc nên được sử dụng như một phần của phác đồ điều trị hoàn chỉnh bao gồm cả tư vấn và hỗ trợ tâm lý

Thuốc vẫn có thể sử dụng tiếp tục khi bạn muốn uống rượu lại,tuy nhiên cần thông báo cho bác sĩ biết về tình trạng này.

thuoc-cai-nghien-ruou
Thuốc này được sử dụng để cai nghiện rượu.

Liều dùng

Liều dùng thông thường cho người trưởng thành và người lớn tuổi cai rượu ( từ 18 – 65 tuổi) :

  • Ngày 3 lần/ 2 viên ( 333mg )

Tác dụng phụ của thuốc acamprosate là gì?

  • Thay đổi cảm xúc,dễ làm tổn thương bản thân
  • Trầm cảm, lo âu
  • Khó thở, choáng, tim đập nhanh
  • Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn
  • Chán ăn, khô miệng, dễ bị cảm cúm, khó ngủ
  • Đau cơ bắp, lưng, khớp
  • Suy giảm chức năng sinh lý
  • Đổ mồ hôi và phát ban nhẹ
  • Cảm giác tê, nóng ran người

Chống chỉ định:

Người dị ứng mẫn cảm với thành phần của thuốc

Người bị suy thận

Phụ nữ có thai và cho con bú

Điều kiện bảo quản Thuốc Acamprosate :

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng.

Trẻ em,phụ nữ có thai và cho con bú có được sử dụng không?

Hiện tại, vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro cho trẻ em ,phụ nữ  mang thai hoặc cho con bú khi sử dụng thuốc này

Khi đang có thai hoặc cho con bú hãy thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng điều trị tốt nhất để cân nhắc hiệu quả và nguy cơ

Tiền sử sức khỏe có ảnh hưởng gì đến việc dùng thuốc?

Tiền sử bệnh hoặc tình trạng hiện tại sẽ ảnh hưởng nhiều đến phác đồ điều trị

Để an toàn trong quá trình điều trị hãy luôn thông báo rõ về tiền sử bệnh cho bác sĩ điều trị và luôn tuân thủ nghiêm ngặt chế độ chăm sóc sức khỏe theo chỉ định bác sĩ

Làm gì khi xảy ra tình trạng quá liều?

Khi có những dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng thuốc hay có dấu hiệu quá liều ,hãy báo bác sĩ đang điều trị cho bạn hoặc đến cở sở y tế gần nhất để được hỗ trợ kịp thời

Nếu quên liều, bạn cần làm gì?

Với những điều trị đơn liều trong ngày, hãy dùng bổ sung càng sớm càng tốt

Với những điều trị đa liều,hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm tiếp theo.

Lưu ý : Tuyệt đối không tự ý dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tài liệu tham khảo

Acamprosate – Wikipedia Tiếng Việt

 | 

Thuốc Abilify là gì? Công Dụng và Liều Dùng như thế nào?

Bài viết dưới đây, Ivanmalagonortodoncia cung cấp thông tin quan trọng Thuốc Abilify không được sử dụng trong điều kiện tâm thần và có liên quan đến chứng mất trí nhớ. Thuốc Abilify có thể dẫn đến suy tim, đột tử, hoặc bệnh viêm phổi ở những người cao tuổi

  • Tên gốc: Aripiprazole
  • Phân nhóm: thuốc chống loạn thần
  • Tên biệt dược: Abilify
  • Tên hoạt chất: Abilify
  • Dạng bào chế và hàm lượng: viên nén 2mg.
thuoc-Abilify
Thuốc Abilify

Chỉ định của Thuốc Abilify là gì?

Được  kết hợp cùng các loại thuốc khác dùng trong điều trị rối loạn lưỡng cực ( trầm cảm) và tâm thần phân liệt ở thần kinh

Tác dụng phụ

  • Hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn
  • Mệt mỏi, đau đầu, chán ăn, tăng cân bất thường
  • Buồn ngủ,l o lắng, bồn chồn
  • Có thể xảy ra tình trạng động kinh, có ý nghĩ tự sát, làm tổn thương cơ thể
  • Rối loạn nhịp tim, rối loạn đường huyết

Liều dùng

Với điều trị tâm thần phân liệt:

 Ngày : 10mg-15mg / 1 lần và ngoài bữa ăn.

Với điều trị rối loạn lưỡng cực loại I: 

Ngày: 10mg-15mg / 1 lần,valproate.hay lithium có thể dùng kết hợp

Với điều trị rối loạn trầm cảm:

 Ngày: 2mg-5mg / 1 lần

Trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú có được sử dụng không?

Hiện tại, vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro cho trẻ em ,phụ nữ  mang thai hoặc cho con bú khi sử dụng thuốc này

Khi đang có thai hoặc cho con bú hãy thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng điều trị tốt nhất để cân nhắc hiệu quả và nguy cơ

Tiền sử sức khỏe có ảnh hưởng gì đến việc dùng Thuốc Abilify?

Tiền sử bệnh hoặc tình trạng hiện tại sẽ ảnh hưởng nhiều đến phác đồ điều trị

Để an toàn trong quá trình điều trị hãy luôn thông báo rõ về tiền sử bệnh cho bác sĩ điều trị và luôn tuân thủ nghiêm ngặt chế độ chăm sóc sức khỏe theo chỉ định bác sĩ

Bảo quản Thuốc Abilify

Cần bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng.

Làm gì khi xảy ra tình trạng quá liều?

Khi có những dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng thuốc hay có dấu hiệu quá liều ,hãy báo bác sĩ đang điều trị cho bạn hoặc đến cở sở y tế gần nhất để được hỗ trợ kịp thời

Nếu quên liều, bạn cần làm gì?

Với những điều trị đơn liều trong ngày, hãy dùng bổ sung càng sớm càng tốt

Với những điều trị đa liều, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm tiếp theo.

Lưu ý : Tuyệt đối không tự ý dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tài Liệu Tham Khảo

Aripiprazole – Wikipedia Tiếng Việt

https://www.rxlist.com/abilify-drug.htm

https://www.webmd.com/drugs/2/drug-64439/abilify-oral/details

 | 

Thuốc Abciximab là gì? Công Dụng và Liệu Dùng như thế nào?

Bài viết hôm nay, Ivanmalagonortodoncia xin giới thiệu Thuốc Abciximab có thành phần hoạt chất là Abciximab. Những Chỉ định, liều dùng, chống chỉ định, tác dụng không mong muốn, quá liều và xử trí, cách bảo quản..

  • Hoạt chất: Abciximab
  • Biệt dược: Reopro
  • Dạng bào chế: bột pha tiêm
  • Hàm lượng: 2 mg/ml.
thuoc-Abciximab
Thuốc Abciximab

Chỉ định của thuốc Abciximab là gì?

Abciximab là một chất ức chế kết tập tiểu cầu. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn các tiểu cầu dính lại với nhau và hình thành cục máu đông.

Liều dùng

Tùy thuộc vào tình trạng của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng thích hợp đối với bệnh

Tác dụng phụ:

Mệt mỏi,mờ mắt,nhầm lẫn, chóng mặt, muốn ngất, Chảy máu bất thường,ra mồ hôi nhiều

Ít phổ biến của thuốc Abciximab:

  • Chảy máu chân răng: xuất hiện máu trong nước tiểu hoặc phân, có đốm đỏ hoặc xuất huyết trên da bầm tím.
  • Khó thở hoặc thở khò khè, nhịp tim chậm hoặc không đều,đau thắt ngực.
  • Ngứa tay hoặc bàn chân
  • Da nhợt nhạt, mệt mỏi,hắt hơi, có cảm giác sốt ớn lạnh

Chống chỉ định

  • Người mẫn cảm với thành phần của thuốc
  • Người bị tai biến, chấn thương sọ não
  • Người bị cao huyết áp, đái tháo đường
  • Suy gan và suy thận

Trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú có được sử dụng không?

Hiện tại, vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro cho trẻ em ,phụ nữ mang thai hoặc cho con bú khi sử dụng thuốc này

Khi đang có thai hoặc cho con bú hãy thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng điều trị tốt nhất để cân nhắc hiệu quả và nguy cơ

Bạn nên bảo quản thuốc abciximab như thế nào?

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng.

Tiền sử sức khỏe có ảnh hưởng gì đến việc dùng thuốc?

Tiền sử bệnh hoặc tình trạng hiện tại sẽ ảnh hưởng nhiều đến phác đồ điều trị

Để an toàn trong quá trình điều trị hãy luôn thông báo rõ về tiền sử bệnh cho bác sĩ điều trị và luôn tuân thủ nghiêm ngặt chế độ chăm sóc sức khỏe theo chỉ định bác sĩ

Làm gì khi xảy ra tình trạng quá liều?

Khi có những dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng thuốc hay có dấu hiệu quá liều ,hãy báo bác sĩ đang điều trị cho bạn hoặc đến cở sở y tế gần nhất để được hỗ trợ kịp thời

Nếu quên liều, bạn cần làm gì?

Với những điều trị đơn liều trong ngày,hãy dùng bổ sung càng sớm càng tốt

Với những điều trị đa liều,hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm tiếp theo.

Lưu ý : Tuyệt đối không tự ý dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tài liệu tham khảo

Abciximab – Wikipedia

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK482195/

https://reference.medscape.com/drug/reopro-abciximab-342146

 | 

Thuốc Abbokinase là gì? Công Dụng và Liều Dùng như thế nào?

Bài viết hôm nay, Ivanmalagonortodoncia giới thiệu Thuốc Abbokinase Ukidan có thành phần hoạt chất là Urokinase. Thành phần, dạng thuốc, hàm lượng, cơ chế tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng khi dùng, tác dụng không mong muốn, quá liều và xử trí, cách bảo quản..

  • Tên gốc: Urokinase
  • Tên biệt dược: Abbokinase®
  • Hàm lượng: 250000 đơn vị.
  • Dạng bào chế : tiêm truyền tĩnh mạch
  • Phân nhóm: thuốc kháng đông, chống kết dính tiểu cầu và tiêu sợi huyết
  • Tên hoạt chất: Abbokinase®
tac-dung-cua-thuoc-Abbokinase
Thuốc Abbokinase

Chỉ định Thuốc Abbokinase là gì?

Với hoạt chất urokinase,chiết xuất từ một loại protein tự nhiên ở thận.

Urokinase có chỉ định làm tan huyết khối trong phổi,điều trị nhồi máu cơ tim….

Liều dùng

Tùy vào từng loại bệnh mà bác sĩ sẽ tiến hành điều trị ở những liều khác nhau,tuy nhiên trong quá trinh điều trị bằng Abbokinase thì tiêm bolus heparin ( 2500-10.000 đơn vị) trước khi tiến hành truyền abbokinase là điều cần thiết

Liều dùng Thuốc Abbokinase trẻ em như thế nào?

Hiện tại liều dụng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác thực. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trong vấn đề dùng thuốc cho trẻ

Cách dùng thuốc như thế nào?

Phương pháp truyển tĩnh mạch chậm ( 12 giờ ) bằng máy bơm truyền liên tục sẽ được áp dụng cho thuốc Abbokinase

Bạn cần được theo dõi nhịp thở, huyết áp, nồng độ oxy và các dấu hiệu sinh tồn khác trong thời gian truyền thuốc Abbokinase®.

Thuốc Abbokinase có nguy cơ bị quá liều không?

Trường hợp quá liều sẽ khó xảy ra bởi đây là loại thuốc được điều trị bởi sự theo dõi của bác sĩ và cơ sở y tế

Tác dụng phụ của thuốc là gì?

  • Phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
  • Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu bất thường
  • Trong nước tiểu và phân có máu
  • Môi hoặc móng tay có màu xanh;
  • Sưng phù, tăng cân, ít hoặc không đi tiểu;
  • Sốt, ớn lạnh, buồn nôn
  • Tê hoặc suy nhược đột ngột
  • Đau ngực
  • Ngón tay hoặc ngón chân có màu đỏ hoặc bầm tím;

Những điều cần lưu ý trong suốt quá trình điều trị là gì?

Hãy luôn thông báo cho bác sĩ biết tiền sử bệnh và dị ứng của bạn trước khi tiến hành điều trị để hạn chế sự ảnh hưởng điều trị từ tiền sử bệnh

Chưa có nghiên cứu chính xác về sự ảnh hưởng của thuốc đối với người mang thai,cho con bú và phẫu thuật, hãy luôn cẩn trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ

Tuân thủ những chú ý kiêng cử theo chỉ định điều trị

Bạn nên bảo quản Abbokinase® như thế nào?

Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ 2–8°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.

Tài Liệu Tham Khảo

Abbokinase (Intravenous)

https://www.emedicinehealth.com/drug-urokinase/article_em.htm

https://www.webmd.com/drugs/2/drug-8957/abbokinase-injection/details